Cơ sở y tế

Tra cứu danh sách cơ sở y tế


Cơ sở y tế là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe bao gồm có các chuyên khoa, có các phương tiện phục vụ cho việc chẩn đoán bệnh, có đội ngũ cán bộ y tế thăm khám và điều trị bệnh. Bệnh viện là cơ sở y tế được tổ chức tương đối hoàn chỉnh có chức năng chăm sóc sức khỏe nhân dân, khám chữa bệnh nội, ngoại trú. Bệnh viện được Bộ Y tế quyết định công nhận và phân theo cấp quản lý. Bao gồm bệnh viện tỉnh/thành phố, bệnh viện quận, huyện, thị xã. Bệnh viện có thể là bệnh viện đa khoa hoặc bệnh viện chuyên khoa. Ngày nay bệnh nhân đã dễ dàng hơn trong việc tìm cơ sở khám chữa bệnh cho mình. Nhưng đâu là địa chỉ phù hợp? Thông tin chi tiết về các cơ sở khám chữa bệnh đó như thế nào? Câu trả lời phụ thuộc rất nhiều vào việc tìm hiểu kỹ thông tin trước khi quyết định lựa chọn thăm khám.


KHOA NỘI TIẾT VÀ CÁC BỆNH CHUYỂN HÓA - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA NỘI TIẾT VÀ CÁC BỆNH CHUYỂN HÓA - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

I. Tổ chức nhân sự
Tổng số: 22
1.    Lãnh đạo tiền nhiệm
Trưởng khoa: BSCKII. Lê Thị Thu Hà
                       BSCK II. Vũ Mai Hương
Phó trưởng khoa: BSCK II. Nguyễn Thị Lan Hương


1. Lãnh đạo của đơn vị hiện tại
- Phó trưởng khoa: BSCKII. Lê Thị Phương Huệ
1. Số lượng và danh sách cán bộ hiện tại


    Đến hết tháng 10/2019, Khoa Nội tiết & CBCH có 22 nhân viên với 02 bác  sĩ CKII, 01 bác sĩ CKI, 02 thạc sỹ, 03 bác sỹ đa khoa; 13 điều dưỡng trong đó có 05 cử nhân điều dưỡng đại học, 03 cử nhân điều dưỡng cao đẳng, 06 điều dưỡng trung học; 01 hộ lý.


II. Lịch sử hình thành và phát triển
   Khoa Nội tiết và các bệnh chuyển hóa bệnh viện Thanh Nhàn  được thành lập từ tháng 11 năm 2005. Khoa có đội ngũ bác sỹ chuyên ngành Nội tiết có trình độ sau đại học, đội ngũ điều dưỡng được đào tạo chuyên khoa. Khoa nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ tích cực của Sở y tế Hà Nội, Đảng ủy và Ban giám đốc Bv Thanh Nhàn, đầu ngành Nội tiết Bạch Mai. Tập thể khoa luôn đoàn kết, phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu được đề ra, không để xảy ra sai sót về chuyên môn và vấn đề về y đức. Nhân viên trong khoa tích cực nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật mới trong điều trị .


III. Chức năng của đơn vị
1. Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh
-    Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nội trú và ngoại trú theo sự phân công của Bệnh viện.
-    Khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước.
-    Phân công phụ trách khám và điều trị các bệnh nhân tại Phòng khám A
-    Tham gia công tác giám định y khoa.
2.    Công tác đào tạo cán bộ y tế
-    Tham gia đào tạo học sinh, sinh viên tại khoa.
-    Tham gia đào tạo cập nhập kiến thức mới, nâng cao trình độ chuyên môn, đào tạo chuyên khoa.
3.    Công tác nghiên cứu khoa học
-    Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật y học.
-    Tham gia một đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
4.    Công tác chỉ đạo tuyến
-    Thực hiện theo kế hoạch chỉ đạo tuyến của Bệnh viện đối với các cơ sở tuyến dưới, chuyển giao kỹ thuật, giám sát theo sự phân công của bệnh viện.
-    Đầu ngành Nội tiết của TP Hà Nội
5.    Tư vấn, hướng dẫn GDSK
-    Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và người nhà người bệnh.
-    Phụ trách Câu lạc bộ Đái tháo đường – Bệnh viện Thanh Nhàn. Duy trì hoạt động thường xuyên hơn 10 năm nay
6.    Hợp tác quốc tế
-    Hợp tác với các tổ chức quốc tế theo sự phân công của Bệnh viện.
7.    Quản lý kinh tế
-    Quản lý tốt công tác kê khai thuốc, vật tư tiêu hao, viện phí…
-    Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện phân công.

IV. Hoạt động chuyên môn


1. Điều trị
Khoa Nội tiết và các bệnh chuyển hóa có quy mô 55 giường bệnh, thường xuyên thu dung và điều trị trên 60 bệnh nhân. Công xuất sử dụng giường bệnh năm 2018 là 168,4%, luôn ở mức cao của BV. Mô hình bệnh tật tại khoa thường gặp nhất là các bệnh như:
-    Đái tháo đường typ 1, typ 2
-    Bệnh lý tuyến giáp
-    Bệnh lý tuyến yên
-    Bệnh lý tuyến thượng thận
-    Rối loạn chuyển hóa lipid máu
Các kỹ thuật và nghiệm pháp thực hiện được tại khoa:   
- Chọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm
- Đo chỉ số ABI bằng máy siêu âm Doppler cổ chân - cánh tay
- Nghiệm pháp dung nạp Glucose đường uống
-    Nghiệm pháp dung nạp Glucose đường uống cho người thai nghén
-    Nghiệm pháp nhịn uống
-    Đo phân bố trọng lượng cơ thể lên chân người bệnh đái tháo đường
-    Nghiệm pháp nhịn đói 72 giờ
-    Nghiệm pháp kích thích Synacthen nhanh
-    Nghiệm pháp kích thích Synacthen chậm
-    Nghiệm pháp ức chế bằng Dexamethason
-    Đo đường máu 24 giờ có định lượng insulin
-    Đo đường máu 24 giờ không định lượng insulin


2. Đặc điểm nổi bật, thành tích đơn vị đạt được
- Tập thể lao động giỏi cấp cơ sở: 1999, 2000, 2001, 2002, 2003...., 2017, 2018
- Tập thể người tốt việc tốt cấp cơ sở: 2000, 2001, 2002, 2004....., 2017,2018
- Tập thể người tốt việc tốt cấp ngành: 2002, 2003, 2004.
- Hoàn thành nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở.


4.3. Nghiên cứu khoa học và đào tạo
- Hàng năm khoa Nội tiết và các bệnh chuyển hóa thực hiện trung bình 1-2 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở:
- Nhận xét về triệu chứng và điều trị bệnh nhân Basedow tại khoa Nội tiết
- Nghiên cứu về biến chứng ở bệnh nhân Basedow tại khoa Nội tiết
- Tình hình bệnh đái tháo đường và các yếu tố lien quan tại BV Thanh Nhàn
- Nghiên cứu tăng huyết áp và biến đổi điện tim ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa Nội tiết
- Tình hình bệnh đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại BV Thanh Nhàn
- Nghiên cứu một số đặc điểm biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại khoa Nội tiết
- Nghiên cứu các tổn thương loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa Nội tiết
- Đánh giá tình trạng suy thượng thận mạn bằng nghiệm pháp Synacthen
- Khảo sát tình trạng đái tháo đường ở bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa
- Nhận xét đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường phát hiện lần đầu
- Đặc điểm chuyển hóa ở BN tiền đái tháo đường
- Khảo sát tình trạng hạ đường huyết và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có mức lọc cầu thận < 60ml/ phút
Khoa Nội tiết và các bệnh chuyển hóa luôn là nòng cốt của bệnh viện trong công tác đào tạo cho các bệnh viện và cơ sở y tế của Hà Nội về chuyên ngành Nội tiết.
Các bác sĩ Nội tiết của bệnh viện Thanh Nhàn luôn có liên hệ tích cực với Hội Nội tiết và đái tháo đường Hà Nội và Việt Nam, luôn cập nhật các đường lối sách lược của Hội để góp phần thúc đẩy sự phát triển của chuyên ngành.
Trong các bệnh viện thuộc Sở y tế Hà Nội, bệnh viện Thanh Nhàn thường xuyên có bác sỹ là thành viên trong Ban chấp hành Hội Nội tiết Việt Nam và Hội Nội tiết Hà Nội nhiều nhiệm kỳ.
V. Hợp tác quốc tế
- Tham gia các cuộc hội thảo khoa học chuyên ngành Nội tiết trong và ngoài nước.
- Hợp tác với trường Đại học San Francisco trong chương trình chăm sóc bàn chân bệnh nhân đái tháo đường.
 VI. Hướng phát triển
- Tiếp tục củng cố và tăng cường phát triển chuyên môn nhằm thu hút được số lượng bệnh nhân đến điều trị ngày càng tăng.
- Tiếp tục duy trì và hoàn thiện các kỹ thuật đang triển khai.
- Xây dựng và phát triển đơn vị chăm sóc bàn chân cho bệnh nhân đái tháo đường.
- Duy trì công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ nhân viên
- Phát triển công tác nghiên cứu khoa học, có ứng dụng tốt trong điều trị bệnh.
- Tham gia các cuộc hội thảo, nghiên cứu khoa học chuyên ngành Nội tiết trong và ngoài nước.
- Tiếp tục phối hợp với trường Đại học San Francisco trong chương trình chăm sóc bàn chân bệnh nhân đái tháo đường.
 

Xem chi tiết
KHOA KHÁM BỆNH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA KHÁM BỆNH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

 

KHOA KHÁM BỆNH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN


I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
         Khởi đầu từ năm 1969, bệnh viện bao gồm các phòng khám: nội, nhi, ngoại, tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt, da liễu. Các phòng khám này đều hoạt động độc lập về mặt chuyên môn do các trưởng phòng khám quyết định dưới sự chỉ đạo chung của Giám đốc bệnh viện.


         Tới năm 1980, bệnh viện Thanh Nhàn thành lập phòng khám đa khoa gồm có 08 phòng khám (PK): PK Nội, PK Nhi, PK Ngoại, PK Tai mũi họng, PK Răng hàm mặt, PK Mắt, PK Da liễu, PK lưu Cấp cứu. Trong đó, nhân viên gồm khoảng 100 người.


       Khoa Khám bệnh hiện nay gồm 50 bàn khám với đủ các chuyên khoa:

-    PK Hô hấp
-    PK Nội tiết
-    PK Tim mạch
-    PK Ngoại thần kinh sọ não
-    PK  Ngoại thận
-    PK Ung bướu
-    PK Huyết học
-    PK Ngoại tiêu hóa
-    PK Răng hàm mặt
-    PK  Mắt
-    PK Tai mũi họng
-    PK Nội thần kinh
-    PK Nội tiêu hóa
-    PK Nội thận tiết niệu
-    PK Da liễu
-    PK Y học cổ truyền
-    PK Phục hồi chức năng
-    PK Chấn thương chỉnh hình
-    PK Nhi
-    PK Sản

       Trong đó, nhà 3 tầng mới xây là khu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) có tất cả 35 bàn khám. Toàn bộ các phòng khám và sảnh chờ: thoáng mát, sạch sẽ, đủ ghế, nước uống phục vụ số lượng > 1000 lượt bệnh nhân đến khám/ ngày. Trong lúc ngồi chờ khám, người bệnh có thể nghe loa truyền thông, tham khảo các tài liệu, tờ rơi liên quan đến giáo dục sức khỏe, chăm sóc sức khỏe ban đầu, những lời khuyên, chế độ ăn, vận động……. Khoa Khám bệnh bệnh viện Thanh Nhàn hiện tại quản lý các bệnh lý mạn tính như đái tháo đường (hơn 4000 bệnh nhân), tăng huyết áp (hơn 4000 bệnh nhân), bướu cổ (800 bệnh nhân) COPD và hen (hơn 1000 bệnh nhân),  parkinson (200 bệnh nhân),  viêm gan virus B (500 bệnh nhân).


      Khu khám chữa bệnh theo yêu cầu nằm gần cổng chính (số 1) bao gồm 15 bàn khám với đủ các chuyên khoa. Một số phòng khám của các giáo sư đầu ngành nội- ngoại khoa, các phòng khám của các bác sỹ chuyên II, trưởng phó các khoa lâm sàng. Người bệnh có thể yêu cầu chọn bác sỹ khám, đăng ký hẹn khám qua booking care….. Đối với người bệnh có thẻ BHYT có thể tham gia đăng ký khám, điều trị theo yêu cầu chỉ cần đóng tiền chênh lệch công khám, xét nghiệm…. nhưng vẫn được hưởng các chế độ của BHYT quy định.


      Khoa Khám bệnh luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, đồng thời thực hiện tốt 12 điều Y đức cũng như các quy tắc, ứng xử của nhân viên y tế. Các bác sĩ của khoa đã thăm khám, phát hiện chẩn đoán bệnh kịp thời, góp phần cứu sống nhiều bệnh nhân và quản lý theo dõi điều trị  nhiều bệnh lý mạn tính .


II.TỔ CHỨC NHÂN SỰ
1.Lãnh đạo đương nhiệm
-Trưởng khoa: BSCK II Lại Thanh Hà (từ năm 2017 đến nay)


2.Lãnh đạo tiền nhiệm
-Y sĩ Lê Thị Đào( từ năm 1980 đến….. )
-BS Phạm Tiến Chấn (từ năm …..    )
-BS Nguyễn Tuyết Nga (từ năm …..    )
-BS CKI Lê Xuân Thạc (từ năm …..    )
-BS Nguyễn Thị Hòa (từ năm …..    )
-BS CKII Ngô Thị Mai Xuân: (từ năm 2004 đến 2016)


3.Biên chế của khoa hiện tại
-Tổng số: 44 viên chức và người lao động, trong đó có 13 bác sỹ, 29 điều dưỡng, 01 hộ lý.


-Trình độ chuyên môn:
+Bác sỹ: Chuyên khoa II: 04
                Tiến sỹ: 01
                Chuyên khoa I: 03
                Thạc sỹ: 02
                Đại học: 03
+Điều dưỡng: Thạc sỹ: 01
                        Đại học: 09
                        Cao đằng: 09
                        Trung cấp: 10
+Hộ lý: 01


III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
A. NHIỆM VỤ CHUNG
Khoa khám bệnh là khoa lâm sàng có nhiệm vụ:
a. Tổ chức tiếp đón, hướng dẫn, phân loại  và tiếp nhận khám bệnh cho mọi người bệnh có nhu cầu: BHYT đúng tuyến, tự nguyện.
b. Khám bệnh, sàng lọc người bệnh vào khám, cấp cứu, điều trị nội trú; thực hiện công tác điều trị ngoại trú và hướng dẫn chăm sóc sức khỏe ban đầu.
c. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, theo dõi tình hình bệnh tật trong vùng dân cư được phụ trách để có biện pháp ngăn ngừa bệnh tật.
d. Tổ chức khám, cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho người lao động, khám sức khỏe cho người học tập, công tác, lái xe… trong và ngoài nước.
e. Tham gia xây dựng kế hoạch đào tạo, chỉ đạo tuyến và luân phiên cán bộ phù hợp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho các BV tuyến dưới
f. Tham gia nghiên cứu khoa học, đề cao tính ứng dụng thực tiễn trong công tác khám và điều trị bệnh nhân
e. Khoa khám bệnh được bố trí một chiều theo quy định, có đủ thiết bị y tế và biên chế phục vụ theo phân hạng của bệnh viện.


B.NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
1. Tiếp đón người bệnh:
a. Trưởng khoa khám bệnh có trách nhiệm:
- Bố trí y tá (điều dưỡng) có kinh nghiệm về chuyên môn kỹ thuật, có tinh thần trách nhiệm, thái độ niềm nở hòa nhã, trang phục chỉnh tề tiếp đón người bệnh ngay từ lúc ban đầu đến khoa khám bệnh.
- Tổ chức nơi chờ có đủ ghế ngồi, nước uống, ấm về mùa đông, mát về mùa hè cho người bệnh.
- Tuyên truyền giáo dục phòng dịch bệnh và giáo dục sức khỏe với các hình thức thích hợp.


b.Y tá (điều dưỡng) có trách nhiệm:
- Thăm hỏi, an ủi người bệnh và gia đình người bệnh để họ yên tâm, tin tưởng vào khám bệnh, chữa bệnh.
- Thực hiện các thủ tục hành chính chuyên môn theo quy định, hướng dẫn hoặc đưa người bệnh tới các buồng khám chuyên khoa.
- Khẩn trương tiếp đón người bệnh cấp cứu, đưa ngay vào buồng cấp cứu, các thủ tục giải quyết sau.
- Ghi sổ khám bệnh chung, ghi đầy đủ nội dung các cột mục theo quy định.
- Dành thời gian hàng ngày phổ biến, hướng dẫn người bệnh về kiến thức giáo dục sức khỏe.
- Làm báo cáo hàng ngày, hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và báo cáo đột xuất.
- Bảo quản hồ sơ khám bệnh, điều trị ngoại trú theo chuyên khoa.


2. Khám bệnh tại các buồng khám chuyên khoa:
a. Bác sĩ khám bệnh có trách nhiệm:
- Thăm khám người bệnh tỉ mỉ, thận trọng và chính xác, thăm khám toàn cơ thể hoặc từng bộ phận theo chuyên khoa: kết hợp xét nghiệm cận lâm sàng.
- Chỉ định điều trị thích hợp sau khi thăm khám xác định mức độ bệnh.
- Kê đơn thuốc về nhà điều trị và theo dõi ở tuyến y tế cơ sở hoặc hồ sơ bệnh án điều trị ngoại trú.
- Làm hồ sơ bệnh án vào viện điều trị nội trú.


b. Bác sĩ cận lâm sàng có trách nhiệm:
- Trả kết quả xét nghiệm thường quy cho người bệnh trong ngày.
- Các xét nghiệm đặc biệt làm trong khoa xét nghiệm cũng phải trả kết quả sớm để phục vụ cho công việc chẩn đoán.


c. Y tá (điều dưỡng) có trách nhiệm:
- Ghi sổ khám bệnh chuyên khoa.
- Đưa người bệnh vào khoa điều trị, bàn giao đầy đủ hồ sơ bệnh án, tình trạng người bệnh với y tá (điều dưỡng) trưởng khoa hoặc y tá (điều dưỡng) hành chính khoa.


3. Thực hiện thủ thuật chuyên khoa:
a. Bác sĩ chuyên khoa tại khoa khám bệnh được thực hiện thủ thuật chuyên khoa cho người bệnh đã được khám bệnh tại khoa và có trách nhiệm:
- Thực hiện quy chế công tác khoa ngoại và quy chế công tác khoa phẫu thuật – gây mê hồi sức.
- Thực hiện đúng các quy định kỹ thuật bệnh viện.
b. Y tá (điều dưỡng) có trách nhiệm:
- Ghi sổ thủ thuật chuyên khoa theo mẫu quy định.
- Phụ bác sĩ làm thủ thuật chuyên khoa.


4. Trật tự vệ sinh:
a. Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm tạo điều kiện:
- Bố trí dây chuyền phòng khám một chiều, thuận tiện; có phòng khám truyền nhiễm riêng, lối đi riêng.
- Có đủ ghế cho người bệnh ngồi chờ.
- Có buồng vệ sinh, buồng tắm cho người bệnh và các thành viên trong bệnh viện riêng.
- Có quầy thuốc phục vụ người bệnh.
- Có nơi để xe đạp, xe máy riêng cho người bệnh và các thành viên trong bệnh viện.
b. Trưởng khoa khám bệnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Có bảng sơ đồ chỉ dẫn của khoa khám bệnh, các buồng khám chuyên khoa, buồng thủ thuật chuyên khoa.
- Có nội quy của khoa khám bệnh, quy định về y đức, về quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh và gia đình người bệnh đối với bệnh viện.
- Xây dựng lịch làm việc của các chuyên khoa, niêm yết tại nơi tiếp đón người bệnh.
- Có biển đề tên buồng khám chuyên khoa và biển đề tên bác sĩ, y tá (điều dưỡng) phục vụ. Quy cách biển, chữ viết và màu sắc thống nhất.


VI.CƠ SỞ VẬT CHẤT TRANG THIẾT BỊ
1.    04 máy lấy số tự động (03 trong khu BHYT+ 01 khu khám bệnh theo yêu cầu)
2.    01 máy lưu huyết não (khu khám bệnh theo yêu cầu)
3.     01 máy sàng lọc xơ vữa mạch (khu khám bệnh theo yêu cầu)
4.    01 máy điện não (khu khám bệnh theo yêu cầu)
5.    01 máy holter huyết áp (khu khám bệnh theo yêu cầu)
6.    07 máy đo huyết áp tự động (khu khám bệnh theo yêu cầu)
7.    60 bộ máy vi tính+ máy in (cả hai khu)
8.    08 màn hình gọi số + hệ thống loa, âm li (khu BHYT).


V. THÀNH TÍCH
Khoa khám bệnh nhiều năm liền đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”.
Có nhiều đề tài khoa học cấp cơ sở có tính ứng dụng cao.

Xem chi tiết
KHOA VI SINH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA VI SINH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

THÔNG TIN KHOA VI SINH – TDCN

I/ Lịch sử phát triển  
- Trước năm 1983: Labo Vi sinh thuộc khoa xét nghiệm  
- Từ 1983-1993: Khoa Vi sinh
    Là cơ sở đào tạo thực hành cho sinh viên của Bộ môn Vi sinh trường ĐH Y Hà Nội.
    Phụ trách khoa: GS Nguyễn Hữu Hồng (Giảng viên Bộ môn Vi sinh)
    Phó khoa: - BS. Phạm Thị Minh Thu
                              - PGS. Lê Văn Phủng (Giảng viên bộ môn Vi sinh)
- Từ 1994-2001: Khoa Vi trùng- Ký sinh trùng
Kết hợp 2 khoa: Vi sinh và ký sinh
- Từ 2002 đến 3/2018: Khoa Vi sinh – Thăm dò chức năng
    Kết hợp 2 khoa Vi sinh và  Thăm dò chức năng
- Từ 4/2019 đến nay: Khoa Vi sinh


II/ Nhân sự
2.1. Lãnh đạo tiền nhiệm
- Từ 1994-2001: Bs. Phạm Thị Minh Thu –Trưởng khoa
- Từ 2002-2014: Ths.Bs. Hoàng Thị Ngọc Trâm – Phó giám đốc Bệnh viện, Trưởng khoa


2.2.  Lãnh đạo hiện tại
Từ 2014 đến nay:  Ths.Bs Lưu Thị Vũ Nga - Trưởng khoa


2.3.    Nhân viên
Tổng số 10 CBVC:
01 Thạc sỹ, 01 bác sỹ, 04 cử nhân, 3 kỹ thuật viên, 01 điều dưỡng


III. Chức năng của khoa
Khoa Vi sinh là một khoa cận lâm sàng thuộc Bệnh viện Thanh Nhàn. Khoa Vi sinh có chức năng thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm xác định nhiễm vi sinh vật gây bệnh bao gồm: vi khuẩn, vi rút, kí sinh trùng và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác xét nghiệm vi sinh trong bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị.
Tham gia công tác kiểm soát nhiễm khuẩn và phòng chống dịch bệnh.
Tham gia công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học


IV. Các kỹ thuật xét nghiệm  
        Với cơ sở vật chất và hệ thống trang thiết bị hiện đại đảm bảo thực hiện các xét nghiệm vi sinh cơ bản và chuyên sâu đảm bảo chất lượng:
1.    Thực hiện các xét nghiệm nuôi cấy phát hiện căn nguyên vi khuẩn, nấm gây bệnh trong máu, dịch não tủy, nước tiểu, bệnh phẩm đường hô hấp… 
Với máy cấy máu và hệ thống định danh, kháng sinh đồ tự động giúp định danh nhanh, chính xác các căn nguyên gây bệnh. Đồng thời, xác định tính nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn và cả nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) hỗ trợ các bác sĩ trong việc lựa chọn kháng sinh phù hợp và tối ưu hóa liều điều trị để đạt hiệu quả tốt nhất và an toàn cho người bệnh.


2.    Các xét nghiệm chẩn đoán:  Virus cúm A/B, sốt xuất huyết Dengue, Rotavirus, Rubella, một số bệnh lây truyền qua đường tình dục…


3.    Các xét nghiệm chẩn đoán  virus viêm gan B, C trên hệ thống máy miễn dịch tự động: HBsAg định tính và HBsAg định lượng; HBeAg, HCV-Ab.
HBs –Ab (Thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả sau tiêm phòng phòng vacin viêm gan B và theo dõi chuyển đảo huyết thanh sau nhiễm và điều trị viêm gan B).


4.    Các xét nghiệm sinh học phân tử:
          Sử dụng hệ thống Real-time PCR và tách tự động của Roche (Cobas Amliprep/Cobas TaqMan48) với độ chính xác cao: Định lượng virus viêm gan B (HBV-DNA), virus viêm gan C (HCV-RNA), PCR chẩn đoán lao.
         Sử dụng hệ thống Real-time PCR của Qiagen xác định một số căn nguyên vi khuẩn gây viêm đường hô hấp như: Các vi khuẩn gây viêm phổi không điển hình (Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila), vi khuẩn ho gà, vi khuẩn gây bệnh lao không điển hình (NTM)…


IV. Thành tích
Tập thể Khoa luôn đoàn kết, phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch, đảm bảo chất lượng xét nghiệm, triển khai các kỹ thuật mới và kỹ thuật hiện đại (kỹ thuật sinh học phân tử) phục vụ công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh.


Ngoài việc phát triển kỹ thuật và đảm bảo chất lượng xét nghiệm, Khoa còn thường xuyên nghiên cứu cải tiến kỹ thuật đem lại lợi ích cho người bệnh. Các cán bộ trẻ của Khoa tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, tham gia Hội thao kỹ thuật  sáng tạo tuổi trẻ ngành Y tế và Hội thao Kỹ thuật sáng tạo toàn quốc (VIFOTEC) và được cấp bằng lao động sáng tạo của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.


Tập thể khoa và cá nhân đã được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về công tác phòng chống dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm năm 2008.


Tập thể nữ của khoa không những đảm việc nước mà còn giỏi việc nhà. Thường xuyên tham gia và đạt giải Nhất, nhì Hội thi nấu ăn do Bệnh viện và Công đoàn Quận tổ chức.


V/ Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
Khoa luôn quan tâm đến công tác nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước. - Tham gia nghiên cứu các vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm như trực khuẩn Whitmore.
-    Tham gia đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xây dựng quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh tả”.
-    Tham gia một số đề tài nhánh của Dự án “Nâng cao năng lực nghiên cứu một số bệnh truyền nhiễm” với viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương.
-    Phối hợp với Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương tham gia đề tài “Đánh giá thực trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn tại Việt Nam, xác định đặc điểm cấu trúc gen và yếu tố liên quan của các vi khuẩn kháng thuốc thường gặp ở Việt Nam” thuộc Dự án Nghị đinh thư Việt Nam – Vương Quốc Anh.
-    Thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở và viết bài đăng trên tạp chí Y học trong và ngoài nước.


VI. Hướng phát triển
Khoa Vi sinh phấn đấu trở thành địa chỉ tin cậy cung cấp các dịch vụ xét nghiệm kỹ thuật cao về Vi sinh và là cơ sở đào tạo, hợp tác, nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước.
Chính xác, kịp thời, không ngừng cải tiến để đáp ứng yêu cầu và sự tin cậy của Đồng nghiệp và người bệnh khi sử dụng dịch vụ tại Khoa Vi sinh.
Đội ngũ nhân viên của Khoa có đủ trình độ và năng lực chuyên môn, tận tâm với nghề, nhận thức sâu sắc trách nhiệm của mình và luôn có tinh thầm, thái độ phục vụ khách hàng nhiệt tình, chu đáo.
 

Xem chi tiết
KHOA HÓA SINH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA HÓA SINH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

I.    Tổ chức nhân sự:
1.1.    Lãnh đạo tiền nhiệm:
-    Trưởng khoa: DS. Nguyễn Thị Bích Hải ( 1984- 1994)
-    Phó phụ trách khoa: BS. Nguyễn Thị Phúc (1994- 2003)
                                      BS. Trần Thị Ngân Trang (2003-2008)
                                      BS. Lê Thu Trang (2008-2011)
1.2.    Lãnh đạo của đơn vị hiện tại:
-    Phó phụ trách khoa: ThS.BS  Nguyễn Minh Hiền (2011-2015)
-    Trưởng  khoa Hóa sinh: TS. BS Nguyễn Minh Hiền (2015 - đến nay)
1.3.    Số lượng và danh sách cán bộ hiện tại:
Đến 10/2019, khoa Hóa sinh có 24 nhân viên gồm
Tiến sỹ: 01
Thạc sỹ: 06
Đại học: 08
Cao đẳng: 08 
Y công: 01


II.    Lịch sử hình thành và phát triển:
    Tiền thân của khoa Hóa sinh là khoa xét nghiệm Bệnh viện Mai Hương. Năm 1984 khi chuyển ra Bệnh viện Hai Bà Trưng thì tách riêng khoa và phát triển thành khoa Hóa sinh bệnh viện Thanh nhàn ngày nay.
      Tập thể khoa luôn đoàn kết, phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao, không để xảy ra sai sót chuyên môn và vấn đề y đức. Nhân viên trong khoa tích cực học tập và nghiên cứu khoa học, ứng dụng các kỹ thuật mới, chuyên sâu trong chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công tác khám chữa bệnh.
Khoa đã được công nhận đạt ISO 15189
     Hiện tại, khoa Hóa sinh được bố trí tại tầng 2 khu nhà 9 tầng, với cơ sở hạ tầng mới. Khoa được trang bị các thiết bị hiện đại như:
- Bốn hệ thống sinh hóa miễn dịch tự động công suất  khoảng 2000 test sinh hóa và 900 test miễn dịch và điện giải trong một giờ
- Hệ thống realtime PCR tự động xác định nhiều tác nhân nhiễm khuẩn bằng nhân bản các gen đích.
- Hệ thống tách DNA, RNA tự động, gắn primer tự động, giải trình tự gen góp phần trong sàng lọc, chẩn đoán, theo dõi điều trị các bệnh có liên quan đến đột biến gen, nhiễm sắc thể.
- Hệ thống phần mềm hoàn chỉnh nhằm kiểm soát chất lượng từ đầu vào nhận mẫu đến khi in kết quả đảm bảo chất lượng hạn chế tối đa sai sót.


III.    Chức năng nhiệm vụ
- Thực hiện các xét nghiệm hóa sinh thường quy và chuyên sâu nhằm đáp ứng được các yêu cầu về sàng lọc, chẩn đoán, theo dõi điều trị và tiên lượng bệnh của các khoa lâm sàng. Tham gia hội chẩn với các khoa lâm sàng góp phần cứu sống bệnh nhân nặng, chẩn đoán bệnh khó.
- Đào tạo về kỹ thuật và chất lượng xét nghiệm cho các sinh viên kỹ thuật y học,
- Thực hiện các kỹ thuật cao, nghiên cứu phát triển kỹ thuật mới chuyên sâu phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học.
- Hộ trợ tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật và chất lượng xét nghiệm khi được phân công. Cùng với sở y tế giám sát công tác chất lượng y tế tại các bệnh viện tuyến huyện.
- Hợp tác nghiên cứu với các tổ chức trong và ngoài nước, các trường đại học, các viện và học viện.
- Tạo nguồn kinh phí cho sự hoạt động và phát triển bệnh viện

IV. Hoạt động chuyên môn – Giải thưởng
- Luôn vượt kế hoach được giao, số lượng bệnh nhân ngày càng tăng
_ Hàng năm đều có kỹ thuật mới áp dụng tại bệnh viện
- Tham gia và thực hiện tại khoa 1 đề tài cấp bộ và 2 đề tài cấp thành phố
_ Liên tục tham gia các hội thao sáng tạo tuổi trẻ do thành đoàn tổ chức và đạt nhiều giải thưởng (giải nhất năm 2009, giải nhì năm 2015, 2017 và 2019)
-Tham gia và có báo cáo tại  hội nghị chuyên ngành trong nước và quốc tế
- Các nhân được bằng khen Bộ Y tế

VI. Hướng phát triển
- Nâng cao chất lượng xét nghiệm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của các nhà lâm sàng và người bệnh
- Phát hiện, xây dựng quy trình mới cho các phương pháp kỹ thuật chuyên sâu
- Tham các cuộc hội thảo, nghiên cứu khoa học chuyên nghành hóa sinh trong nước và quốc tế.

Xem chi tiết
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

I.    Quá trình hình thành và phát triển
Những năm đầu mới thành lập khoa Chẩn đoán hình ảnh tiền thân là khoa Xquang Bệnh viện Hai Bà Trưng.
Đến năm 1996 khoa được Sở y tế Hà Nội giao là đầu ngành Chẩn đoán hình ảnh của Hà Nội.
Tháng 12 năm 1998 khoa đổi tên từ khoa Xquang thành khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hai Bà Trưng.
Đến năm 2000 thành khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Thanh Nhàn.
Khoa Chẩn đoán hình ảnh đã có sự phát triển vượt bậc. Ban đầu chỉ có một vài máy Xquang và siêu âm đen trắng đến nay khoa đã được trang bị hệ thống máy móc hiện đại của Mỹ và Đức…phục vụ công tác chẩn đoán và điều trị.
Những trang thiết bị này đã đóng một vai trò rất to lớn trong việc nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị cho người bệnh.
Trong tương lai không xa khoa sẽ được trang bị thêm các máy hiện đại hơn như máy MRI 3 tesla và máy CT scanner 512 dãy…
  II. Tổ chức nhân sự:
      1. Ban lãnh đạo đương nhiệm:
      Trưởng khoa: TS. BS Vũ Duy Lâm (Từ tháng 10/2016 đến nay)
      2. Ban lãnh đạo tiền nhiệm:
Từ năm 1970 đến năm 1978: Y sĩ Lê Đức Giá
Từ năm 1979 đến năm 1989: Bác sĩ  CK1 Đinh Văn Thanh
Từ năm 1990 đến năm 1992: Bác sĩ CK1 Lê Ngọc Mạnh
Từ năm 1993 đến năm 2006: Bác sĩ CK 1 Đinh Văn Thanh
Từ năm 2006 đến năm 2016: BS CK1 Trần Tuấn  Lưu
      3. Số lượng cán bộ hiện tại:
Nhân viên của khoa có 42 người gồm: 01 tiến sỹ, 02 đang học bác sỹ nội trú, 01 đang học cao học, 12 bác sỹ định hướng, 02 bác sỹ đa khoa, 23 kỹ thuật viên, 1 điều dưỡng.
III. Chức năng nhiệm vụ
Chức năng:
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh là khoa Cận lâm sàng thực hiện các kỹ thuật: Siêu âm, X-quang, CTscanner, MRI, Điện quang can thiệp… cho tất cả bệnh nhân đến khám bệnh và điều trị nội trú của bệnh viện.
- Có đội ngũ BS, ĐD-KTV có trình độ chuyên môn sâu, năng động, sáng tạo, không ngừng học hỏi, phát triển nhiều kỹ thuật mới nâng cao chất lượng chẩn đoán hình ảnh, phối hợp tích cực với các khoa lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Nghiên cứu khoa học: thực hiện các đề tài khoa học, tham gia các hội nghị khoa học tại bệnh viện và hội nghị chuyên ngành.
- Hợp tác khoa học thuộc lĩnh vực chuyên khoa với các bệnh viện, tổ chức y tế trong nước.
- Hỗ trợ tuyến dưới trong công tác chuyên môn và đào tạo cho các học viên.
Nhiệm vụ:
- Tăng cường công tác quản lý, điều hành; kiểm tra, giám sát; phân cấp, phân công trách nhiệm cho các cá nhân, người đứng đầu; thực hiện ghi chép, quản lý sổ sách, phim bằng hệ thống PACS;
nâng cao năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn; phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn.
- Đẩy mạnh hoạt động quản lý, cải tiến chất lượng bệnh viện theo kế hoạch của bệnh viện.
- Tăng cường công tác đào tạo cán bộ y tế: Đào tạo đại học, chuyên đề, đào tạo liên tục, hội thảo, cập nhật kiến thức… ưu tiên đào tạo theo hướng chuyên khoa, chuyên sâu và triển khai các kỹ thuật cao: chụp và can thiệp mạch máu.
- Tăng cường công tác quản lý, sử dụng vật tư, trang thiết bị y tế, tài sản.
- Tiếp tục triển khai hoạt động liên kết, hợp tác chuyên môn, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật với các Viện, Trường Đại học Y, Bệnh viện Trung ương.
IV. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Bao gồm các hệ thống máy hiện đại
+ 01 Máy chụp cộng hưởng từ 1.5 tesla.
+ 01 Máy chụp CTScanner 128 dãy.
+ 01 Máy chụp CTScanner 2 dãy.
+ 02 Máy can thiệp mạch DSA.
+ 01 Robot định vị sinh thiết Maxio.
+ 04 X-quang kỹ thuật số, 01 máy X quang răng, 01 X quang tuyến vú.
+ Lưu ảnh và đọc phim trên hệ thống PACS
+ 02 máy siêu âm đàn hồi mô.
+ 06 máy siêu âm Doppler màu 4D…
V. Kỹ thuật chuyên khoa
- Các kỹ thuật chẩn đoán bệnh bằng máy siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ; chẩn đoán hình ảnh bệnh lý tuyến vú.
- Các kỹ thuật can thiệp điều trị các bệnh mạch máu, ung bướu:
+  Can thiệp điều trị phình mạch, dị dạng mạch não, lấy huyết khối động mạch não.
+ Can thiệp điều trị các bệnh ung bướu: U phì đại tiền liệt tuyến, U gan, u đường mật, u màng não, u xơ tử cung…
+ Chụp và nút động mạch phế quản điều trị ho ra máu
+ Chụp và nút mạch lách điều trị giảm tiểu cầu do xơ gan
+ Tiêm phong bế cột sống dưới DSA
+ Chụp và nút mạch điều trị chấn thương gan, lách, thận, hàm mặt, khung chậu…
+ Các kỹ thuật sinh thiết, chọc hút chẩn đoán dưới hướng dẫn của siêu âm, X quang, DSA, CLVT.
VI. Thành tích
Tập thể khoa Chẩn đoán hình ảnh nhiều năm liền được Sở y tế Hà Nội tặng danh hiệu tập thể lao động tiên tiến.
Năm 2019 khoa đạt giải nhất cuộc thi “Sáng kiến, sáng tạo” ngành y tế thủ đô năm 2019.

Xem chi tiết
KHOA DƯỢC - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA DƯỢC - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH KHOA DƯỢC


Lãnh đạo khoa Dược qua các thời kỳ: từ năm 1984 đến nay
-    Từ 1984 đến 2003: Ds Đoàn Kim Dung
-    Từ năm 2004 đến 2014: Ds Bế Thị Ái Việt
-    Từ 2015 đến 5/2017: Ds Đinh Thị Thanh Thủy
-    Từ 6/2017 đến nay: DS Lê Thị Thanh Nga


Mô tả tóm tắt chức năng nhiệm vụ khoa Dược


* CHỨC NĂNG
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.


* NHIỆM VỤ
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị, chẩn đoán và các yêu cầu chữa bệnh khác.
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc.
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện.
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của trường Cao đẳng và Trung học về dược.
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện.
- Tham gia chỉ đạo tuyến.
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu.
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.
Nhân sự hiện nay: Tổng sô 30 người, trong đó:  04 Thạc sỹ, 01 DSCK I, 05 DSĐH, 17 DSCĐ, 03 DSTH

Xem chi tiết
KHOA HUYẾT HỌC - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA HUYẾT HỌC - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

I.    Lịch sử hình thành:
 Khoa Huyết học – Truyền máu được hình thành từ khoa xét nghiệm của bệnh xá Mai Hương được xây dựng tại đầu ngõ Mai Hương (nay là phố Hồng Mai) Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, tiền thân của bệnh viện Thanh Nhàn. Năm 1991 khoa Huyết học – Truyền máu được thành lập theo Quyết định 172QĐ/TC của Giám đốc Sở Y tế Hà Nội.


II.    Thông tin liên lạc
-    Khoa Huyết học – Truyền máu: Tầng 2 – Nhà C
-    Điện thoại: 0243.971.4364 máy lẻ phòng kỹ thuật: 1210, phòng truyền máu: 1207
-    Email: huyethocthanhnhan@gmail.com
-    Trưởng khoa : BS CKII Phùng Thị Hồng Hạnh; Điện thoại: 0965622673; Email: hanh.hhtn@gmail.com


III.    Tổ chức nhân sự:
1.    Ban lãnh đạo đương nhiệm:
-    Trưởng khoa: BS CKII. Phùng Thị Hồng Hạnh
-    KTV trưởng: CN Đinh Thị Thu Thủy
-    Cán bộ quản lý chất lượng: CK1–KTYH Doãn Hữu Hoàng,
                                                   CNĐH–KTYH Đỗ Văn Hưng
2.    Về nhân sự: Số lượng CNVC 16.
Trình độ Sau đại học 03 ( CKII 01, thạc sĩ 01, CKI 01); Đại học 07; Cao đẳng 02; Trung cấp 04


IV.    Ban lãnh đạo tiền nhiệm:
-    Trước năm 1983: tại bệnh viện Mai Hương do BS Phùng Xuân Bình làm Trưởng khoa
-    1983- 2003: Bác sỹ CKI Nguyễn Thị Huỳnh
-    2003 – 2013: BS CKI Trần Thị Duyên


V.    Tình hình hoạt động, chức năng – nhiệm vụ
1.    Tình hình hoạt động
-    Khoa XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU hoạt động dưới sự lãnh đạo của Giám đốc bệnh viện Thanh Nhàn, cùng với sự hỗ trợ của đội ngũ cán bộ chuyên trách, các chuyên gia kỹ thuật, các kỹ thuật viên đã cống hiến tận tình để có thể cung cấp dịch vụ chất lượng tốt nhất. Khoa XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU đã bổ nhiệm nhiều nhân viên Quản lý Chất lượng và Quản lý Kỹ thuật có trình độ Đại học và sau Đại học cho việc bảo đảm chất lượng của toàn khoa.
-    Khoa xét nghiệm Huyết học – truyền máu có nhiệm vụ, chức trách thực hiện các kỹ thuật chuyên khoa Huyết học và Truyền máu. Ngoài ra khoa còn có các cán bộ chuyên trách tham gia hội chẩn, điều trị, tư vấn các bệnh nhân bệnh máu và HIV.
-    Khoa Huyết học được trang bị nhiều máy móc hiện đại
+  Máy huyết học tự động: XN – 1000 , DXH – 600 
+ Máy đo tốc độ máu lắng: Mirat
+ Máy đông máu tự động: Sysmex  CS – 2500, CS – 1600   
+ Hệ thống định nhóm máu tự động: Auto Max80
+ Máy điện di huyết sắc tố: Sebia Minicap FLEX_PIERCING
+ Máy miễn dịch tự động Bioflast.
+ Hệ thống xét nghiệm nhóm máu, phản ứng hòa hợp truyền máu tự động và bán tự động Matrix - gelcard


2.    Chuyên môn thực hiện tại khoa Huyết học – Truyền máu
2.1 Xét nghiệm Huyết học – Truyền máu
Cung cấp các dịch vụ xét nghiệm kỹ thuật cơ bản và xét nghiệm cao cấp chuyên khoa Huyết học Truyền máu theo yêu cầu của bệnh nhân và các khách hàng. Nhiều lần tham gia hội thao Tuổi trẻ sáng tạo, đạt 03 giải nhất, 01 giải nhì, các đề tài được áp dụng thực tế đạt hiệu quả cao.
Khoa có đội ngũ nhân lực có chuyên môn cao, thực hiện nhiều xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán bệnh lý tạo máu như Thalassemia, rối loạn sinh tủy, Kahler, Leukemia….; các bệnh lý và rối loạn đông cầm máu, các bệnh lý miễn dịch tự miễn như Lupus, hội chứng APS….


2.2    Lưu trữ, cấp phát máu và chế phẩm
Thực hiện lưu trữ, bảo quản, cấp phát máu, truyền máu an toàn số lượng lớn 1500 – 1600 đv/ tháng. Cung cấp đầy đủ các loại chế phẩm máu như khối hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương các loại, tủa lạnh yếu tố VIII, đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu điều trị của bệnh nhân. Khoa HHTM cũng cung cấp các chế phẩm nhóm máu hiếm Rh(D) âm. Các bệnh nhân và phụ nữ mang thai nhóm Rh âm được định nhóm phenotype, xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường đảm bảo an toàn truyền máu và giúp cho thai phụ mang thai an toàn, kiểm soát tan máu ở trẻ sơ sinh.
Thực hiện hệ thống xét nghiệm hòa hợp miễn dịch đầy đủ, sàng lọc kháng thể bất thường, các bệnh nhân có kháng thể bất thường được chọn đơn vị máu hòa hợp đảm bảo truyền máu an toàn, hiệu lực.
Khoa có quy trình báo động đỏ đảm bảo sau 15 phút khởi động bệnh nhân có chế phẩm máu sử dụng trong trường hợp khẩn cấp.
Khoa tự xây dựng phần mềm LabTM quản lý, theo dõi cấp phát máu và chế phẩm đạt giải nhất Sáng tạo tuổi trẻ ngành Y tế 2017.


2.3    Huyết học lâm sàng.
Năm 2014 – 2018 đơn nguyên Huyết học lâm sàng được thành lập từ khoa Huyết học, điều trị các bệnh lý hệ tạo máu và các bệnh lý liên quan như xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu tiên phát, đa hồng cầu, thalassemia, Kahler, leukemia, rối loạn sinh tủy…
Hiện nay thường xuyên hội chẩn với các khoa lâm sàng trong và ngoài  bệnh viện các bệnh lý huyết học và liên quan như rối loạn đông máu, DIC….
Tư vấn di truyền bệnh máu Thalassemia, Hemophillia. Tư vấn HIV.

DANH MỤC XÉT NGHIỆM
NHÓM XÉT NGHIỆM ĐÔNG MÁU
1.        Thời gian prothrombin (PT: Prothrombin Time), (Các tên khác: TQ; Tỷ lệ Prothrombin) bằng máy bán tự động
2.        Thời gian thromboplastin một phần hoạt hoá (APTT: Activated Partial Thromboplastin Time), (Tên khác: TCK) bằng máy tự động
3.        Định lượng Fibrinogen (Tên khác: Định lượng yếu tố I), phương pháp Clauss- phương pháp trực tiếp, bằng máy tự động
4.        Định lượng D-Dimer
5.        Phát hiện kháng đông ngoại sinh
6.        Phát hiện kháng đông đường chung
7.        Phát hiện chất ức chế phụ thuộc thời gian và nhiệt độ đường đông máu nội sinh
8.        Phát hiện chất ức chế không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ đường đông máu nội sinh
9.        Nghiệm pháp rượu (Ethanol test)
10.        Nghiệm pháp Von-Kaulla
11.        Co cục máu đông (Tên khác: Co cục máu)


NHÓM XÉT NGHIỆM TẾ BÀO
12.        Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser)
13.        Chọc hút tủy xương làm tủy đồ
14.        Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học bằng phương pháp nhuộm hồng cầu sắt (Nhuộm Perls)
15.        Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học bằng phương pháp nhuộm Peroxydase (MPO: Myeloperoxydase)
16.        Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học bằng phương pháp nhuộm Sudan đen
17.        Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học bằng phương pháp nhuộm Periodic Acide Schiff (PAS)
18.        Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học bằng phương pháp nhuộm Esterase không đặc hiệu
19.        Huyết đồ (bằng máy đếm laser)
20.        Xét nghiệm hồng cầu lưới (bằng phương pháp thủ công)
21.        Xét nghiệm hồng cầu lưới (bằng máy đếm laser)
22.        Máu lắng (bằng máy tự động)
23.        Điện di huyết sắc tố


NHÓM XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH HUYẾT HỌC
24.        Xét nghiệm HIV test nhanh
25.        HBsAg test nhanh ( XN viêm gan B)
26.        HCV  test nhanh ( XN viêm gan C)
27.        HBeAg test nhanh
28.        Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) trên hệ thống máy tự động hoàn toàn
29.        Kháng thể kháng dsDNA (anti-dsDNA) bằng máy tự động
30.        Kháng thể kháng nhân (anti-ANA) bằng máy tự động
31.        Định nhóm máu khó hệ ABO (Kỹ thuật Scangel/Gelcard
32.        Xác định kháng nguyên D yếu của hệ Rh (Kỹ thuật Scangel/Gelcard)
33.        Xác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)
34.        Xác định kháng nguyên c của hệ của nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)
35.        Xác định kháng nguyên E của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)
36.        Xác định kháng nguyên e của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)
37.        Phản ứng hòa hợp phát máu ( Truyền máu)
38.        Chọn đơn vị máu hòa hợp (10 đơn vị)
39.        Sàng lọc kháng thể bất thường (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
40.        Sàng lọc kháng thể bất thường (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)
41.        Nghiệm pháp Coombs trực tiếp (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
42.        Nghiệm pháp Coombs trực tiếp (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)
43.        Nghiệm pháp Coombs gián tiếp (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
44.        Nghiệm pháp Coombs gián tiếp (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)

Xem chi tiết
KHOA NGOẠI THẬN TIẾT NIỆU - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA NGOẠI THẬN TIẾT NIỆU - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA NGOẠI THẬN- TIẾT NIỆU
Khoa Ngoại Thận- TN tiền thân là Đơn Nguyên Ngoại Thận- Tiết niệu được tách ra từ khoa Ngoại Tổng hợp  tháng 3 năm 2013 theo quyết định số 04/QĐ- BVTN của Giám đốc Bệnh viện Thanh Nhàn


Các thế hệ trưởng khoa
BSCK I Trần Văn Vỵ - Giai đoạn 2013- 2015
Tiến sỹ Nguyễn Duy Thịnh- Giai đoạn từ 2015- đến nay
Chức năng nhiệm vụ
Khám và điều trị các bệnh lý về Thận tiết niệu; nam khoa
Hỗ trợ chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật cho Bệnh viện tuyến dưới
Tuyên truyền phòng bệnh cho nhân dân


Các kỹ thuật
−    Phẫu thuật nội soi các bệnh lý về sỏi đường tiết niệu: Nội soi tán sỏi thận qua da, nội soi ngược dòng tán sỏi niệu quản sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo; nội soi lấy sỏi. Hiệu quả cao- Bệnh nhân ít đau- Thời gian nằm viện ngắn
−    Phẫu thuật điều trị u phì đại tiền liệt tuyến(TLT): Bốc hơi TLT; nội soi cắt u TLT; Đốt u TLT bằng sóng cao tần; Nút mạch TLT
−    Phẫu thuật các bệnh lý liên quan đến các khối u đường tiết niệu: U thận; u niệu quản; u bàng quang ; u niệu đạo, dương vật
−    Phẫu thuật các bệnh lý liên quan đến các cơ quan sinh dục, nam học: U tinh hoàn, u mào tinh hoàn, giãn tĩnh mạch tinh; xuất tinh ra máu
−    Phẫu thuật các bệnh lý do tồn tại ống phúc tinh mạc ở trẻ em: nang thừng tinh; tràn dịch màng tinh hoàn; thoát vị bẹn
−    Phẫu thuật điều trị tiểu không kiểm soát, tiểu són ở phụ nữ. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân
Nhân sự
−    Tổng số cán bộ viên chức: 22
    Lãnh  đạo:
−    Trưởng khoa: Tiến sỹ Nguyễn Duy Thịnh
−    Phó khoa: Thạc sĩ, Nguyễn Văn Phước đang học nghiên cứu sinh, CK II,
−    Điều dưỡng trưởng: Cử nhân điều dưỡng Trần Thị Lê Hân
    Nhân viên: 4 Bác sĩ: 01 BSCKII; 03 Thạc sĩ; 14 Điều dưỡng: 14 (ĐH: 05, CĐ: 06, ĐDTC: 3,

Xem chi tiết
KHOA NGOẠI THẦN KINH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA NGOẠI THẦN KINH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

BỆNH VIỆN THANH NHÀN
KHOA NGOẠI THẦN KINH   

THÔNG TIN KHOA

1.    Lịch sử hình thành khoa, các thế hệ trưởng khoa thời kỳ trước
-    Khoa Ngoại thần kinh – Bệnh viện Thanh Nhàn tiền thân là khoa Ngoại sọ não – Chấn thương chỉnh hình được tách ra từ khoa Ngoại tổng hợp ngày 10/10/2002.
Năm 2010, tách riêng đơn nguyên Chấn thương chỉnh hình; năm 2013 tách riêng đơn nguyên Ung bướu; tháng 11/2014 được đổi tên thành Khoa Ngoại thần kinh.
-    Thế hệ trưởng khoa:
•    TS – BS CKII Hoàng Minh Đỗ
•    Ths – BS Phạm Quang Phúc: từ 05/2017 – nay
2.    Mô tả tóm tắt chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
Khoa Ngoại thần kinh – Bệnh viện Thanh Nhàn được bố trí tại tầng 4 – nhà A cùng 01 phòng khám chuyên khoa tại khoa Khám bệnh (PK111A) với đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác khám chữa.
Khoa chuyên điều trị nội khoa cũng như phẫu thuật thần kinh và cột sống: chấn thương sọ não, u não, u tủy, chấn thương cột sống, thoát vị đĩa đệm, xẹp đốt sống...
Ngoài ra, khoa còn được bố trí 01 phòng tập phục hồi chức năng với nhiều trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc luyện tập vật lý trị liệu -  phục hồi chức năng cho bệnh nhân.
3.    Các kỹ thuật của khoa:
-    Phẫu thuật chấn thương sọ não, vi phẫu bệnh lý sọ não
-    Phẫu thuật chỉnh hình cột sống, trượt đốt sống, hẹp ống sống
-    Phẫu thuật cột sống ít xâm lấn: tạo hình đốt sống bằng bơm cement sinh học có bóng và không bóng, tạo hình bảng sống (laminoplasty), cố định cột sống bằng phương pháp bắt vít qua da...

4.    Nhân sự hiện nay
-    Tổng số nhân viên: 22
•    Trưởng khoa: Ths Phạm Quang Phúc
•    Điều dưỡng trưởng : CN Nguyễn Thị Thanh Nhàn
•    Bác sĩ điều trị: 05 (02 thạc sĩ, 03 bác sĩ chuyên khoa ngoại)
•    Điều dưỡng: 14 (06 điều dưỡng đại học, 05 điều dưỡng cao đẳng, 03 điều dưỡng trung học)
•    Hộ lý: 01

Xem chi tiết
KHOA ĐƠN NGUYÊN ĐỘT QỤY - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA ĐƠN NGUYÊN ĐỘT QỤY - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN NGUYÊN ĐỘT QUỴ
    Đơn nguyên đột quỵ được thành lập ngày 8 tháng 10 năm 2015. Theo quyết định số 280/QĐ-BVTN của Giám đốc Bệnh viện Thanh Nhàn. Khám, thu dung và điều trị, dự phòng bệnh nhân đột quỵ não, cơn thiếu máu não thoảng qua.
   -  Tuyên truyền phòng bệnh đột quỵ cho bệnh nhân và gia đình bệnh nhân
    -  Đơn nguyên được giao chỉ tiêu 24 giường kế hoạch. Thực kê 43 giường trong đó có 32 giường xã hội hóa, và 01 phòng khám đột quỵ và bệnh mạch máu não(phòng khám 211)


   Tổng số 15 nhân viên gồm :
  -  01 Tiến sĩ chuyên khoa thần kinh
  -  04 bác sĩ đa khoa
  -  01 cử nhân điều dưỡng đại học
  -  07 cử nhân điều dưỡng cao đẳng
  - 02 Điều dưỡng trung cấp
  *  Những kỹ thuật được khoa liên kết, triển khai thực hiện
    Đơn nguyên phối hợp cùng với khoa chẩn đoán hình ảnh, đơn vị can thiệp mạch tiếp tục triển khai các kỹ thuật can thiệp mạch não
- Tuyên truyền phòng bệnh đột quỵ cho bệnh nhân và gia đình bệnh nhân


  *  Hợp tác quốc tế :
- Tham gia các Hội thảo về đột quỵ, tổ chức trong, ngoài nước
- Cùng với Hội Thần kinh Học Việt Nam và Hội  Phòng chống đột quỵ  Việt Nam, liên hệ và tranh thủ sự giúp đỡ của Hội Thần kinh học và Hội Đột quị Thế giới về đào tạo và phương tiện nhằm phát triển về kỹ thuật chuyên môn cũng như cập nhật những kiến thức mới của chuyên ngành trong khu vực và trên Thế giới.

Xem chi tiết
ĐƠN NGUYÊN LCK MẮT - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

ĐƠN NGUYÊN LCK MẮT - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

Xem chi tiết
KHOA BỆNH NGHỀ NGHIỆP - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA BỆNH NGHỀ NGHIỆP - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

ĐƠN NGUYÊN CƠ XƯƠNG KHỚP
1.Tổ chức nhân sự
1.1. Lãnh đạo
- Trưởng đơn nguyên: PHẠM THỊ NGỌC MAI – Bác sỹ chuyên khoa cấp 1
- Điều dưỡng trưởng: NGUYỄN THỊ THÙY - Cử nhân đại học
1.2. Đội ngũ cán bộ nhân viên
Tổng số: 19 người
Trong đó:
- Bác sỹ : 06 người (Bác sỹ CK 1 : 03; 05 BS )
- Điều dưỡng: 13 người (Điều dưỡng đại học: 07; điều dưỡng cao đẳng: 05 ;điều dưỡng trung cấp: 1 người)
2. Lịch sử hình thành và phát triển
    Đơn nguyên cơ xương khớp được thành lập theo quyết định số:     / QĐ- TCCB ngày/  3 / 2013 của giám đốc bệnh viện ThanhNhàn.
    Tuy còn non trẻ nhưng tập thể cán bộ nhân viên Đơn nguyên cơ xương khớp luôn đoàn kết, phấn đấu hoàn thành tốt và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được giao.
Ngay trong năm  2013, khoa đã triển khai hàng loạt kỹ thuật mới trong điều trị bệnh xương khớp như: tiêm nội khớp, tiêm ngoài màng cứng, chọc hút dịch khớp ….
Các phác đồ điều trị tiên tiến cũng được khoa cập nhật và áp dụng điều trị góp phần điều trị tốt cho bệnh nhân, rút ngắn ngày điều trị và hạn chế gửi bệnh nhân lên tuyến trên
 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH VỀ CHUYÊN NGÀNH CƠ XƯƠNG KHỚP CỦA BỆNH VIỆN THANH NHÀN
Khoa cơ xương khớp bệnh viện Thanh Nhàn là một chuyên khoa được thành lập từ năm 2012. Xuất phát từ xu hướng bệnh nhân cơ xương khớp khám tại bệnh viện Thanh Nhàn ngày càng đông.
 Trước đó việc điều trị và quản lý bệnh nhân cơ xương khớp thuộc khoa Nội tổng hợp và khoa Khám bệnh, khoa ngoại tổng hợp.
 Khoa có đội ngũ bác sỹ chuyên ngành có trình độ sau đại học, đội ngũ điều dưỡng được đào tạo chuyên khoa.Khoa ngày càng nhận được nhiều sự tin cậy của bệnh nhân cũng như của các đồng nghiệp thuộc sở y tế Hà nội.
 Hiện tại khoa phục vụ điều trị cho tất cả các bệnh nhân cơ xương khớp trong khu vực cũng như từ các cơ sở y tế khác chuyển tuyến đến.
 Khoa nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ tích cực của Sở y tế HN, Đảng ủy và Ban giám đốc Bv Thanh Nhàn, Hội thấp khớp học Việt Nam, khoa cơ xương khớp bệnh viện Bạch Mai.
1.    Quy mô và mô hình bệnh tật
Khoa cơ xương khớp có quy mô 21 giường bệnh, thường xuyên thu dung và điều trị 40 - 50 bệnh nhân. Công suất sử dụng giường bệnh năm 2014 là 189% - luôn ở mức cao của Bv. Mô hình bệnh tật tại khoa thường gặp nhất là các bệnh như:
-    Thoái hóa khớp
-    Viêm khớp dạng thấp
-    Loãng xương
-    Viêm cột sống dính khớp
-    Viêm da cơ, viêm đa cơ
-    Viêm khớp phản ứng
-    Các bệnh lý phần mềm cạnh khớp
-    …
    Bệnh nhân cơ xương khớp  thường mắc nhiều bệnh đi kèm, nên có thể nằm ở nhiều khoa, các bác sỹ ở khoa phải thường xuyên đi hội chẩn cho chỉ định điều trị phối hợp.
2.    Tình hình nhân lực chuyên ngành Cơ xương khớp

Chức danh    Khoa Cơ xương khớp   
Tông
Tổng số Bác sĩ    6    6
Thạc sĩ    1    -
Chuyên khoa I    3    3
Chuyên khoa ĐH    5    5
Điều dưỡng    13    13


3.    Tình hình trang thiết bị phục vụ chuyên môn:
Thiết bị    Số lượng
  Giường hồi sức chuyên dụng    5
Máy điện tim 6 kênh    1
Hệ thống oxy trung tâm    5
Hệ thống khí nén trung tâm    8
Phòng thủ thuật tiêm khớp    1
 Máy truyền dịch    4
 Bơm tiêm điện    4
   

4.    Các kỹ thuật chuyên cơ xương khớp:
-    XQuang cơ xương khớp : Kỹ thuật số, CT Scanner , MRI
-    Siêu âm : siêu âm cơ xương khớp ( 2 chiều,3 chiều )
-    Tiêm nội khớp dưới hướng dẫn siêu âm
-    Tiêm nội khớp, cạnh khớp, tiêm ngoài màng cứng
-    Chọc hút dịch khớp
-    Vật lý trị liệu bệnh cơ xương khớp
-    Kéo giãn cột sống
-    Phục hồi chức năng cơ xương khớp
5.    Tình hình nghiên cứu khoa học và đào tạo:
Trong năm 2013 thực hiện 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở : “Đánh giá tác dụng của tiêm nội khớp Depo Medrol ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối”.
Năm 2014 làm báo cáo khoa học : “Cơ cấu bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa cơ xương khớp bệnh viện Thanh Nhàn năm 2014”.
Hàng năm các bác sĩ của khoa đều tham gia, cộng tác thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học của các đồng nghiệp trong bệnh viện.
II.    CĂN CỨ PHÁP LÝ THÀNH LẬP CHUYÊN KHOA ĐẦU NGÀNH CƠ XƯƠNG KHỚP CỦA HÀ NỘI.
-    Căn cứ Nghị quyết số 46 NQ/TW ngày 23/2/2005 của Bộ Chính trị về “Công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới”;
-    Căn cứ Quyết định 153/2006/QĐ -TTg ngày 30/6/2006 về việc “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn 2010 và tầm nhìn 2O2O;
-    Căn cứ Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 2 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”
-    Căn cứ Quyết định số 1816/QĐ-BYT ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ
Y    tế về việc phê duyệt Đề án “Cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh”;
-    Căn cứ Chỉ thị số 06/BYT-CT ngày 29/5/1995 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường chỉ đạo giúp đỡ kỹ thuật của các cơ sở y tế trung ương với các cơ sở khám chữa bệnh Hà Nội;
-    Căn cứ Chỉ thị số 09/2004/CT-BYT ngày 29/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về tăng cường công tác chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám chữa bệnh;
-    Căn cứ Quy hoạch ngành y tế Thủ đô đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 đã trình Bộ Y tế và UBND thành phố Hà Nội.
-    Căn cứ vào quyết định thành lập khoa Cơ Xương Khớp.
III.    MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG ĐẦU NGÀNH CƠ XƯƠNG KHỚP
1.    Mục tiêu chung
Tăng cường chất lượng và phát triển mạng lưới y tế chuyên ngành cơ xương khớp địa bàn Thủ đô Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cơ xương khớp ngày càng cao của nhân dân.
2.    Mục tiêu cụ thể
1.    Xây dựng, củng cố và phát triển mạng lưới hệ thống chuyên ngành cơ xương khớp của các bệnh viện của Hà Nội
2.    Tham mưu cho Sở Y tế về việc xây dựng củng cố mạng lưới cơ xương khớp của ngành y tế Hà Nội.
3.    Tổ chức đào tạo tại chỗ và đào tạo tập trung về các lĩnh vực chuyên ngành cơ xương khớp cho các cơ sở y tế thuộc sở y tế Hà Nội
4.    Nghiên cứu áp dụng các kỹ thuật mới, các phác đồ điều trị mới trong lĩnh vực cơ xương khớp, sau đó từng bước chuyển giao cho các cơ sở y tế của Hà Nội theo chỉ đạo của Sở Y tế.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU ĐẦU NGÀNH
1.    Xây dựng, củng cố và phát triển mạng lưới hệ thống chuyên ngành cơ xương khớp của các bệnh viện của Hà Nội.
-    Đây mạnh công tác đi tuyến để nắm bắt tình hình hoạt động chuyên ngành cơ xương khớp của thủ đô.
-    Tổ chức giao ban đầu ngành, học tập trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau, cập nhật kiến thức mới, phác đồ cập nhật mới về cơ xương khớp giữa các bệnh viện và cơ sở y tế của Hà Nội.
-    Tư vấn giúp đỡ các bệnh viện và các cơ sở y tế của Hà Nội xây dựng khoa cơ xương khớp và các mô hình quản lý bệnh cơ xương khớp ngoại trú.
-    Tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên ngành cơ xương khớp.
2.    Tham mưu cho Sở Y tế về việc xây dựng củng cố mạng lưới cơ xương khớp của ngành y tế Hà Nội
    - Tham gia với Sở y tế Hà Nội giám sát chuyên     môn chuyên ngành cơ xương khớp đối với các cơ sở y tế trực thuộc Sở.
-    Tham mưu, đóng góp ý kiến cho Sở Y tế về việc củng cố, phát triển chuyên ngành cơ xương khớp trên các phương diện: tổ chức hoạt động, quản lý, đào tạo, phát triển chuyên môn kỹ thuật, trang thiết bị...
-    Tham gia các đề án, chương trình chiến lược phát triển chuyên ngành cơ xương khớp tại Hà Nội.
3.    Tổ chức tâp huấn tại bệnh viện Thanh Nhàn và tâp huấn tại y tế cơ
• 1 ••• • 1 •«/
thuộc sở y tế Hà Nội về các lĩnh vực chuyên ngành cơ xương khớp
-    Tổ chức các lớp tập huấn cho các bác sĩ điều dưỡng các tuyến về  cơ xương khớp tại bệnh viện Thanh Nhàn
-      Tổ chức các khóa tập huấn về cơ xương khớp tại các cơ sở y tế nếu có nhu cầu
-     Mời các giáo sư, Ts đầu ngành cơ xương khớp giảng dạy cho các bệnh viện và cơ sở y tế của Hà Nội
-    Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành, đúc kết kinh nghiệm và thực tiễn về điều trị, quản lý, phát triển cơ xương khớp.
V.    TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẦU NGÀNH  CƠ XƯƠNG KHỚP
1.    Chủ nhiệm đầu ngành: Bs CK I Phạm Thị Ngọc Mai
Nhiệm vụ:
-    Đề ra chiến lược phát triển chuyên ngành cơ xương khớp, căn cứ điều kiện tình hình từng giai đoạn cụ thể
-    Thông qua kế hoạch hoạt động đầu ngành hàng năm do thư ký soạn thảo, trình Ban giám đốc bệnh viện và Sở Y tế
-    Chỉ đạo, theo dõi và đôn đốc việc tổ chức thực hiện đê cương đầu ngành cơ xương khớp hàng năm
-    Nắm số liệu hoạt động đầu ngành hàng năm và tình hình hoạt động chuyên ngành cơ xương khớp của toàn tuyến
2.    Thư ký đầu ngành: Bs.Phạm Thị Ngân khoa cơ xương khớp
 Nhiệm vụ:
-    Tham mưu cho chủ nhiệm đầu ngành lập kế hoạch hoạt động đầu ngành hàng năm
-    Tổng hợp số liệu hoạt động đầu ngành hàng năm và tình hình hoạt động  của toàn tuyến
-    Lập kế hoạch, lập các chương trình đào tạo cũng như các hoạt động khác theo đề cương chuyên ngành
-    Tổng hợp, báo cáo thanh quyết toán chi thu liên quan đến hoạt động đầu ngành
Các bác sĩ, điều dưỡng chuyên ngành cơ xương khớp của bệnh viện Thanh Nhàn
Nhiệm vụ:
-    Thực hiện chỉ đạo của chủ nhiệm đầu ngành để thực hiện đề án
-    Tham mưu cho chủ nhiệm đầu ngành các vấn đề để phát triển chuyên ngành cơ xương khớp
Danh sách các bác sĩ chuyên ngành cơ xương khớp của bệnh viện Thanh Nhàn tham gia chính trong công tác đầu ngành

3. Chức năng của Đơn nguyên
    3.1. Chức năng khám chữa bệnh: Đơn nguyên cơ xương khớp phục vụ khám chữa bệnh cho bệnh nhân mắc bệnh lý cơ xương khớp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3.2. Chức năng chỉ đạo tuyến: Giúp đỡ các đơn vị y tế cơ sở trực thuộc Sở Y tế Hà Nội về mặt chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành khi được yêu cầu.
Tham gia các đoàn thẩm định chuyên ngành của sở y tế Hà nội, tham gia hoạt động đánh giá chất lượng bệnh viện của Sở y tế đối với các bệnh viện trong hệ thống…
3.3. Giám định y khoa: Xác định bệnh cho người lao động theo yêu cầu của Hội đồng giám định y khoa Thành phố Hà Nội.
4. Hoạt độngchuyên kỹ thuật
4.1. Hoạt động điều trị
    Điều trị nội trú chuyên ngành cơ xương khớp cho người bệnh.
    Khám chuyên khoa tại phòng khám chuyên khoa đặt tại khoa Khám bệnh.
5. Thành tích đạt được
- Tập thể lao động giỏi cấp cơ sở: năm 2013, 2014
- Tậpthể “ngườitốt, việctốt”: năm 2013, 2014
- Giải khuyến khích cuộc thi” Điều dưỡng trưởng giỏi” cấp cơ sở năm 2014
6.Hoạt động Đào tạo và nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu khoa học: Hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2013” Đánh giá hiệu quả của tiêm nội khớp thuốc Depomedrol trong điều trị bệnh nhân thoái hóa khớp gối”.
- Giảng bài chuyên ngành cho bác sỹ tuyến cơ sở.
- Tham gia bình bệnh án tại sở y tế Hà Nội, bệnhviệnThanhNhàn, các đơn vị y tế cơ sở.
- Tự đào tạo tại chỗ cho điều dưỡng, bác sỹ.
- Gửi bác sỹ tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn về lĩnh vực cơ xương khớp.
- Tham gia các hội thảo khoa học chuyên ngành của Hội thấp khớp họcViệt Nam…
7. Phương hướng phát triển
-  Tiếp tục củng cố và phát triển chuyên môn kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh phục vụ người bệnh.
- Nghiên cứu áp dụng một số kỹ thuật mới vào điều trị.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo.
- Hợp tác với các trung tâm cơ xương khớp lớn để nâng cao năng lực chuyên môn kỹ thuật
- Hoàn thiện mọi mặt về cơ sở vật chất, nhânlực, chuyên môn kỹ thuật để nhanh chóng phát triển thành Khoa cơ xương khớp, đơn vị đầu ngành nội cơ xương khớp thuộc sở y tế Hà Nội.
 

Xem chi tiết
KHOA ĐƠN VỊ THẬN NHÂN TẠO - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA ĐƠN VỊ THẬN NHÂN TẠO - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

ĐƠN VỊ THẬN NHÂN TẠO

1. Lịch sử hình thành và phát triển
    Đơn vị Thận nhân tạo được thành lập theo quyết định số 245/QĐ- TCCB ngày 06/05/1999 của Giám đốc sở Y tế Hà Nội, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc bệnh viện.
    Đơn vị Thận nhân tạo bắt đầu chạy ca thận nhân tạo đầu tiên vào ngày 01/06/1999. Qua 20 năm hình thành và phát triển, Đơn vị đã tiến hành lọc máu cho hơn 500.000 lượt bệnh nhân.
    Tập thể khoa luôn đoàn kết, phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu được đề ra, không để xảy ra sai sót về chuyên môn và vấn đề về y đức.
    Nhân viên trong khoa tích cực nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật mới trong điều trị như tham gia đề tài nghiên cứu bệnh thận toàn cầu (GRID) do đại học Havart làm chủ đề tài, ứng dụng chạy thận dùng quả lọc hấp phụ,
    HDF online  cho bệnh nhân lọc máu chu kỳ, chạy thận nhân tạo không dùng thuốc chống đông cho bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao, chạy thận nhân tạo lưu lượng thấp cho bệnh nhân suy tim nặng...
    Hiện tại, Đơn vị Thận nhân tạo đã chuyển ra khu phòng khám giáo sư với cơ sở ổn định, khang trang, phòng lọc máu sạch đẹp; hoạt động 3 ca/ngày với khoảng 130 lượt chạy/ngày,
    điều trị cho khoảng 300 bệnh nhân lọc máu chu kỳ, kèm theo đó là điều trị bệnh nhân cấp cứu của khoa phòng khác khi phải can thiệp điều trị bằng lọc máu phối hợp.
    Đơn vị hiện tại có 30 máy FRESENIUS 4008B, 30 máy FRESENIUS 4008S, 01 máy HDF Online.
2. Chức năng của đơn vị
    Đơn vị Thận nhân tạo phục vụ khám chữa bệnh cho bệnh nhân bị bệnh lý thận tiết niệu trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh thành trong cả nước.
3. Lãnh đạo của đơn vị
- Lãnh đạo tiền nhiệm: Ths. BSCK II. Chu Thị Dự, phó giám đốc Bệnh viện, phụ trách trực tiếp đơn vị.
- Lãnh đạo hiện tại: Ths. BSCK II. Nguyễn Đăng Quốc, Phó trưởng khoa thận tiết niệu, phụ trách đơn vị.
4. Số lượng và danh sách cán bộ hiện tại
    Đến hết tháng 10/2019, Đơn vị Thận nhân tạo có 29 nhân viên với 01 thạc sỹ,BSCK II; 04 bác sỹ đa khoa; 23 điều dưỡng trong đó có 07 cử nhân điều dưỡng, 05 sẽ hoàn thành cử nhân điều dưỡng vào năm 2020,2022; 01 hộ lý.
STT    Họ và tên    STT    Họ và tên
1.        Ths.BSCK II.  Nguyễn Đăng Quốc    16.    ĐD. Phạm Thị Dịu
2.        Bs. Lê Xuân lực    17.    ĐD. Nguyễn Bá Trung
3.        Bs. Đoàn Phi Phú    18.    ĐD. Nguyễn Thị Hương
4.        Bs. Dương Thị Hương Giang    19.    ĐD. Đinh Thu Hường
5.        Bs. Bùi Anh Tuấn    20.    ĐD. Trương Khánh Dương
6.        CN. Chử Văn Thắng    21.    ĐD. Nguyễn Cao Việt
7.        CN. Chu Ngọc Chung    22.    ĐD. Nguyễn Vân Anh
8.        CN. Nguyễn Thị Mai Hoa    23.    ĐD. Chu Kim Tuyến
9.        CN. Đỗ Thị Thảo    24.    ĐD. Nguyễn Thị Tuyết
10.        CN. Đào Thị Anh    25.    ĐD. Nguyễn Thị Ngọc Ánh
11.        CN. Lê Hương Quỳnh    26.    ĐD. Nguyễn Văn Hiển
12.        CN. Đặng Thị Thu Hường    27.    ĐD. Nguyễn Ngọc Huỳnh
13.        ĐD. Nguyễn Thị Nguyệt    28.    ĐD.Nguyễn Trịnh Hồng Bẩy
14.        ĐD. Đoàn Thị Thanh Nhàn    29.    HL. Nguyễn Thị Xi_Len
15.        ĐD. Nguyễn Minh Cường       

5. Đặc điểm nổi bật, thành tích đơn vị đạt được
- Tập thể lao động giỏi cấp cơ sở: 1999, 2000, 2001, 2002, 2003.
- Tập thể người tốt việc tốt cấp cơ sở: 2000, 2001, 2002, 2004.
- Tập thể người tốt việc tốt cấp nghành: 2002, 2003, 2004, 2016.
-  Đạt giải nhì hội thao kỹ thuật sáng tạo tuổi trẻ thành phố Hà Nội năm 2007, giải khuyến khích năm 2009, giải 3 năm 2019.
-  Hoàn thành nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở.
-  Tham gia báo cáo khoa học tại các hội nghị khoa học.
 

Xem chi tiết
KHOA NỘI TỔNG HỢP - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA NỘI TỔNG HỢP - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH KHOA

Trải qua 35 năm xây dựng và phát triển với quy mô ban đầu còn rất khiêm tốn, qua bao thế hệ cán bộ, nhân viên vượt khó đã để lại nhiều dấu ấn khó quên về Khoa Ngoại vững mạnh toàn diện: Cơ sở vật chất khang trang; trang thiết bị khám chữa bệnh được tăng cường; lực lượng cán bộ ổn định, ban lãnh đạo và toàn thể CBVC của khoa đã hoạt động rất hiệu quả trên mọi lĩnh vực: điều trị, giảng dạy đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Các thế hệ trưởng khoa như BS Vũ Như Đắc, BS Nguyễn Ngọc Thịnh, BS Lưu Tuấn Khang, BS Cao Văn Vinh và hiện tại là PGS-TS. Đào Quang Minh đã lãnh đạo khoa phát triển vượt bậc. Các thế hệ thầy thuốc của khoa đã làm chủ các kỹ thuật mới – khó, được đồng nghiệp trong và ngoài nước đánh giá cao như các phẫu thuật nội soi ổ bụng, tiết niệu, lồng ngực; các phẫu thuật gan mật, tá tụy, thực quản…  Trong thời gian qua, khoa Ngoại đã được tách ra thành lập thêm các khoa như: khoa Phẫu thuật thần kinh, khoa Ngoại thận tiết niệu, khoa Chấn thương chỉnh hình, khoa Ung Bướu, Ngoại Tổng hợp II,còn lại là khoa Ngoại tổng hợp I để tạo thành một hệ Ngoại của Bệnh viện Thanh Nhàn.


     Ngoài công tác khám chữa bệnh, Khoa Ngoại tổng hợp I còn là cơ sở đào tạo của Trường đại học Y Hà Nội, ĐH Kinh doanh và công nghệ HN, ĐH Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh, trường cao đẳng y tế HN, các Trường Cao đẳng Y HN. Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn cao, nhiều phẫu thuật lớn – khó được thực hiện thường quy như:


-    Cắt u thực quản nội soi
-    Cắt khối tá tụy.
-    Cắt dạ dày – đại tràng nội soi
-    PT nội soi điều trị ung thư dạ dày – đại tràng
-     Đốt u gan bằng sóng cao tần
-     PT tạo hình bàng quang
-    Cắt trĩ Longo.
-    Các PT chuyên sâu về sàng chậu học: sa bàng quang, sa tử cung, sa trực tràng, tiểu không kiểm soát.
-     Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi mở ống mật chủ lấy sỏi dẫn lưu      Kehr…
-    Các PT về thận tiết niệu nâng cao: Cắt u thượng thận nội soi, Cắt thận nội soi, tạo hình khúc nối bể thận nội soi, tán sỏi qua da, tán sỏi thận bằng nội soi ống mềm…
Các nghiên cứu được đánh giá cao tại các hội nghị khoa học trong nước và quốc tế như: hội nghị Ngoại khoa toàn quốc; hội nghị phẫu thuật nội soi…
     Về nhân lực hiện nay khoa có tổng số 23 nhân viên trong đó có 01 TS, 01 Ths, 01 BS nội trú,04 BS, 03 Đ D ĐH, 10 Đ D CĐ, 02 Đ D TC và 01 hộ lý.
 

Xem chi tiết
KHOA PHỤ SẢN II - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA PHỤ SẢN II - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA SẢN 2 BỆNH VIỆN THANH NHÀN
Điện thoại: 02462952166

I.    LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

-    Theo quyết định QĐ số 262/QĐ-TC ngày 13/6/1985 của Giám đốc Sở Y tế Hà Nội.Khoa sản  được thành lập năm 1984 ,khởi đầu chỉ  gồm 9 CBCNV(3 bác sĩ ,5 Nữ hộ sinh,1 hộ lý), số giường bệnh chỉ tiêu: 20 giường  bệnh.Chủ yếu là các  bác sĩ ,nữ hộ sinh mới ra trường.
-    Những năm đầu mới thành lập, khoa sản bệnh viện Thanh Nhàn nằm ở tầng 1 nhà 5 tầng cũ.
    + Tại nơi đây, các phòng bệnh và trang thiết bị còn rất sơ sài.
    + Hoạt động chính của khoa thời điểm này chủ yếu là khám thai, khám phụ khoa thông thường, thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình.
    + Lượng bệnh nhân của khoa còn ít, khoảng 100 ca đẻ / năm,chưa có ca mổ đẻ nào,vì chưa có bác sĩ biết mổ đẻ. Dần dần các bác sĩ ,nữ hộ sinh đã  được cử đi học tập  nâng cao tại bệnh viện phụ sản Trung ương. Cùng với sự phát triển của khoa gây mê hồi sức ,khoa sản  bắt đầu thực hiện ca mổ đẻ đầu tiên vào năm 1987.Từ đó lượng bệnh nhân vào khoa ngày một tăng ,trung bình một năm có 200 ->300 ca (đẻ thường  +mổ đẻ) .Năm 1988  bắt đầu thực hiện mổ cắt tử cung bán phần.
-    Đến ngày 27 tháng 2 năm 2005, khoa sản được chuyển tới tầng 1 nhà 11 tầng với cơ sở vật chất khang trang , đẹp đẽ hơn, thu hút ngày càng đông bệnh nhân đến khám và điều trị tại khoa.
-    Ngày 1/6/2017 khoa Phụ sản được tách ra thành Phụ sản 1 và Phụ sản 2. Khoa Phụ sản 2 tọa lạc tại tầng 5 tòa nhà C với cơ sở vật chất mới khang trang, thoáng mát và rộng rãi cùng với đội ngũ bác sỹ và nữ hộ sinh có chuyên môn cao, trẻ, nhiệt tình trong công việc và trang thiết bị hiện đại.
-    Trải qua 35 năm xây dựng và phát triển, hòa chung với sự phát triển mạnh mẽ của Bệnh viện Thanh Nhàn cũng như của ngành sản nói riêng . Lượng bệnh nhân đến khám và vào đẻ tại khoa Sản2 bệnh viện Thanh Nhàn  ngày một tăng ,trung bình 2000 ca đẻ /1 năm.
-     Đến nay khoa Phụ sản 2 đã phát triển thành 53 giường bệnh và thực hiện được tất cả các kỹ thuật cao trong sản khoa và phụ khoa:mổ nội soi cắt tử cung bán phần, cắt tử cung hoàn toàn thường quy, mổ nội soi u nang buồng trứng, chửa ngoài tử cung. Mổ nội soi hỗ trợ sinh sản, mổ sa sinh dục, mổ cắt tử cung đường âm đạo.Điều trị u xơ tử cung bằng nút mạch và đốt sóng cao tần mà không phải phẫu thuật.
-     Khoa được chia thành 3 khu vực chức năng nhiệm vụ riêng:
           +  Khu vực phòng khám gồm: phòng khám thai, phòng khám phụ khoa và khu làm thủ thuật, phòng siêu âm
           +  Khu vực phòng đẻ và và trực cấp cứu gồm: phòng đẻ, phòng tắm bé  và chăm sóc sơ sinh, phòng tư vấn và tiêm vaccin, phòng chờ đẻ.
           +  Khu vực điều trị gồm: 7 phòng bệnh, trong đó có 2 phòng hậu phẫu sản khoa, 1 phòng hậu phẫu  phụ khoa, 2 phòng hậu sản, 2 phòng điều trị bệnh nhân phụ khoa.

II.    CÁC LÃNH ĐẠO TIỀN NHIỆM
    Trưởng khoa: Bác sỹ Đỗ Ái Nhân( từ 1985 đến 1990)
    Bác sỹ Trần Kim Diệp( từ 1990 đến 2005)
    Bác sỹ CKII Nguyễn Thị Bích Ngọc (từ 2005 đến 2010)
    Bác sỹ CKII Phan Thị Ánh Tuyết ( từ 2010 đến 2017)

III.    CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
    1.Khám và quản lý thai, sàng lọc trước sinh:siêu âm 4D, xét nghiệm Double test, Triple test, xét nghiệm NIPT, tư vấn chọc ối.
    2.Khám và sàng lọc sơ sinh: Cắt rốn thì 2, đo vàng da, thính lực, lấy máu gót chân xét nghiệm, tư vấn lưu trữ máu cuống rốn…
    3.Thực hiện đỡ đẻ thường, đỡ đẻ khó, giảm đau trong đẻ và phẫu thuật lấy thai, chiếu tia plasma vào vết khâu tầng sinh môn, vết mổ lấy thai.
    4.Chăm sóc bà mẹ sau đẻ thường, mổ đẻ và em bé tại nhà.
    5.Khám, tư vấn và điều trị các bệnh lý phụ khoa: Rong kinh – rong huyết, các rối loạn tiền mãn kinh và mãn kinh, viêm nhiễm phụ khoa, ung thư phụ khoa. Điều trị u xơ tử cung bằng nút mạch, đốt sóng cao tần.
    6.Phẫu thuật nội soi các bệnh phụ khoa như u buồng trứng, u xơ tử cung, chửa ngoài tử cung, phẫu thuật sa sinh dục, phẫu thuật thu hẹp âm đạo do giãn rộng.
    7.Khám,tư vấn và điều trị 1 số vấn đề về vô sinh.
    8.Kế hoạch hóa gia đình: Đặt vòng, cấy que tránh thai, tiêm thuốc tránh thai, đình chỉ thai nghén trong 3 tháng đầu.

IV.    TỔ CHỨC NHÂN SỰ HIỆN NAY
•    Trưởng khoa:  Bác sỹ Thạc sỹ- Bác sỹ CK II Nguyễn Thị Ngọc Bích
•    Hộ sinh trưởng : Hộ sinh đại học : Hoàng Thị Thủy
•    Tổng số: 33 CBVC. Trong đó 10 bác sỹ, 22 nữ hộ sinh và 1 hộ lý
•    Bs CKII :02
•    Bs nội trú: 01
•    Thạc sỹ:04
•    Bác sĩ định hướng : 02
•    Nữ hộ sinh đại học: 01
•    Nữ hộ sinh cao đẳng: 21

Xem chi tiết
KHOA ĐƠN NGUYÊN DA LIỄU - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA ĐƠN NGUYÊN DA LIỄU - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH ĐN DA LIỄU

I . Lịch sử hình thành:
-    Đơn nguyên Da liễu tiền thân là phòng khám Da liễu trực thuộc khoa khám bệnh.
-    Đến 4/10/2017 Ban giám đốc ban hành quyết định thành lập Đ ơn nguyên da liễu do Thạc sỹ Nguyễn Khắc Bình làm trưởng đơn nguyên.


II. Chức năng, nhiệm vụ
+ Chức năng:
•    Đơn nguyên Da liễu là một đơn vị chuyên môn trực thuộc Khoa Bệnh Nghề Nghiệp
•    Đơn nguyên có quan hệ với các khoa, phòng , ban, đơn nguyên khác trong bệnh viện.
+ Nhiệm vụ:
•    Khám, điều trị nội trú, ngoại trú cho người bệnh mắc bệnh da, bệnh lây truyền theo đường tình dục
•    Tham gia nghiên cứu khoa học
•    Trao đổi hợp tác với các bệnh viện trong và ngoài nước trong lĩnh vực khám và điều trị chuyên ngành da liễu
•    Thực hiện các nhiệm vụ về thông tin truyền thông, tư vấn các bệnh  liên quan tới chuyên nghành da liễu cho mọi đối tượng trong và ngoài bệnh viện.


III. Các kỹ thuật hiện được áp dụng tại Đơn nguyên da liễu:
-    Nội trú: các bệnh nhân nội trú được hưởng các dịch vụ thăm khám và điều trị với dàn máy móc hiện đại, tiên tiến của bệnh viện
-    Ngoại trú: Đơn nguyên Da liễu triển khai các kỹ thuật hiện đại nhất hiện nay như:
•    Điều trị nám má, tàn nhang, bớt sắc tố, xóa xăm bằng công nghệ Laser YAG hiện đại
•    Trẻ hóa da bằng công nghệ Laser YAG kết hợp than hoạt tính
•    Trẻ hóa da bằng công nghệ Laser Fractional kết hợp tế bào gốc
•    Trẻ hóa da bằng công nghệ PRP ( huyết tương giàu tiểu cầu)
•    Điều trị sẹo lõm bằng Laser Fractional kết hợp Công nghệ PRP
•    Điều trị sẹo lồi bằng phương pháp  tiêm nội tổn thương
•    Điều trị nốt ruồi , u nhú, mụn thịt, u vàng, u ống tuyến mồ hôi… bằng Công nghệ Laser CO2
•    Peel da trong các liệu trình : trị mụn, trẻ hóa da, dưỡng ẩm da…
•    Điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục : sùi mào gà, lậu , giang mai…
•    Chăm sóc da chuyên sâu kết hợp mặt nạ ánh sáng giúp làm trẻ hóa da


IV. Nhân sự :
-    Đơn nguyên Da liễu hiện tại có 13 nhân viên : 06 bác sỹ và 07 điều dưỡng
•    Trưởng đơn nguyên: Thạc sỹ Nguyễn Khắc Bình
•    Điều dưỡng trưởng đơn nguyên: Cử nhân Đỗ Diệu Hương
-    Bác sỹ:
•    Thạc sỹ da liễu: 01
•     Bác sỹ đang học nội trú da liễu tại viện Da liễu Trung Ương:01
 Bác sỹ đang học chuyên khoa I da liễu tạ viện Quân Y 103:01
•     Bác sỹ chuyên khoa I nội có định hướng Da liễu:01
 Bác sỹ đa khoa có định hướng da liễu và chứng chỉ Laser thẩm mỹ:02
-    Điều dưỡng
•     Cử nhân  điều dưỡng : 02
•    Điều dưỡng cao đẳng: 02
•    Điều dưỡng trung học: 03 ( 02 đang học cử nhân tại Trường đại học Y Hà nội, 01 đang học cao đẳng điều dưỡng)
 

HỢP TÁC CHUYÊN MÔN

Xem chi tiết
KHOA DINH DƯỠNG - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA DINH DƯỠNG - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA DINH DƯỠNG    
THÔNG TIN KHOA


1.    Lịch sử hình thành khoa, các thế hệ trưởng khoa thời kỳ trước
-    Khoa  Dinh Dưỡng – Bệnh viện Thanh Nhàn tiền thân từ một đơn nguyên Dinh dưỡng lâm sàng. Để triển khai mô hình điểm về “ Nâng cao năng lực  Dinh dưỡng lâm sàng” ngày 20 tháng 3 năm 2006 Sở Y Tế đã quyết định thành lập đơn nguyên Dinh dưỡng theo quyết định số 599/QDD – TCCB. Hoạt động theo quy chế công tác khoa Dinh dưỡng, tổ chức thực hiện phục vụ ăn uống cho người bệnh đảm bảo VSATTP, tư vấn dinh dưỡng cho mội đối tượng. Tham gia nghiên cứu khoa học về các chế độ dinh dưỡng phục vụ người bệnh
-    Thực hiện theo quyết định số 848/SYT – QĐ, ngày 1 tháng 6 năm 2009 khoa Dinh dưỡng được thành lập
-    Thực hiện theo quyết định số    /SYT -QĐ,  ngày   tháng   năm 2016 khoa Dinh dưỡng giữ vai trò là đầu nghành Sở Y Tế Hà Nội
-    Thế hệ trưởng khoa:
•    BSCKI: Nguyễn Thị Kim Hoàn, giữ chức vụ Trưởng khoa Dinh dưỡng từ năm 2009 đến  năm 2012
•    BSCKII: Đoàn Thị Anh Đào, giữ chức vụ Phó trưởng khoa Dinh dưỡng từ năm 2015 đến nay 


2.    Mô tả tóm tắt chức năng, nhiệm vụ của khoa Dinh dưỡng
-    Tổ chức và thực hiện chế độ Dinh Dưỡng hợp lý, Quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các đơn vị tiết chế,  dịch vụ ăn uống trong bệnh viện.
-    Tham gia điều trị bằng chế độ Dinh Dưỡng tại các khoa lâm sàng.
-    Hội chẩn Dinh Dưỡng với các khoa Lâm sàng.
-     Kiểm tra và giám sát việc thực hiện chế độ Dinh Dưỡng tại các khoa Lâm sàng
-    Tư vấn và truyền thông giáo dục về Dinh dưỡng và ATVSTP cho người bệnh và các đối tượng khác.
-    Tham gia công tác đào tạo về Dinh Dưỡng và ATVSTP
-    Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về Dinh Dưỡng và ATVSTP trong điều trị, phòng bệnh và nâng cao sức khỏe.
-    Hợp tác Quốc tế


3    Các kỹ thuật của khoa:
-    Triển khai nuôi ăn nhỏ giọt dạ dày thay thế cho bơm qua sonde như trước đây. Điều chỉnh thực đơn phù hợp với tình trạng bệnh lý
-    Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong khuôn viên bệnh viện
-    Thực hiện kế hoạch đầu nghành khoa Dinh dưỡng tổ chức lớp tập huấn chuyên đề dinh dưỡng – Tiết chế về chế  độ điều trị cho bệnh nhân suy thận mạn, hướng dẫn sử dụng gia vị trong các chế độ ăn giảm muối
-    Hỗ trợ tuyến dưới kiến thức chuyên môn về dinh dưỡng
-    Khoa Dinh dưỡng còn phối hợp với trường Đại Học Y Hà Nội, trường Đại Học Dịch vụ dân sinh Kanagawa – Nhật bản triển khai nghiên cứu “ Gánh nặng kép về dinh dưỡng và hệ thống quản lý dinh dưỡng ở cơ sở y tế Việt nam”


4    Nhân sự hiện nay
-    Tổng số nhân viên: 07
                  1.   Phó Trưởng khoa: Bác sỹ chuyên khoa II: Đoàn Thị Anh Đào
                  2.   Điều dưỡng trưởng : Cử nhân điều dưỡng Lê Thị Hương Lan
                  3.   Bác sĩ y học dự phòng : Hoàng Thị Thúy
                  4.   Bác sỹ đa khoa:  Nguyễn Thị Mơ

 

5.  Cử nhân y tế công cộng: Lê Thị Tuyết Nga

6.  Cử nhân cao đẳng dinh dưỡng lâm sàng - Tiết chế:
          -   Phan Thị Hoa
          -   Đỗ Thị Tuyến
 

HỢP TÁC CHUYÊN MÔN

Xem chi tiết
KHOA TIM MẠCH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA TIM MẠCH - BỆNH VIỆN THANH NHÀN


GIỚI THIỆU VỀ KHOA TIM MẠCH


A.    LỊCH SỬ HÌNH THÀNH KHOA
-    Khoa Tim mạch Bệnh viện Thanh Nhàn được thành lập từ năm 1992
-    Được sở  Y Tế giao nhiệm vụ chuyên khoa đầu ngành đến năm 2012
-    Đã xây dựng được đội ngũ thạc sỹ bác sỹ chuyên ngành tim mạch nhằm góp phần xây dựng Bệnh viện.


B.    CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA
-    Được sự chỉ đạo của Ban giám đốc Bệnh Viện, khoa Tim mạch hiện tại được giao chỉ tiêu 40  giường bệnh, 01 phòng siêu âm tim và 03 phòng khám chuyên khoa tại khoa khám bệnh Bệnh viện Thanh Nhàn.
-    Khám và điều trị các bệnh nhân mắc các bệnh  lý tim mạch như: tăng huyết áp, suy tim do bệnh van tim và do các bệnh rối loạn chuyển hóa , bệnh mạch vành, bệnh động mạch ngoại biên, suy tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch....
-    Tư vấn và quản  lí chương trình tăng huyết áp
-    Khám và quản lý thấp tim theo chương trình phòng thấp cấp II
-     Khoa tim mạch làm các thăm dò chuyên sâu như: holter điện tâm đồ, holter huyết áp, siêu âm Doppler tim, siêu âm mô cơ tim. Hiện nay khoa đang có 01 phòng siêu âm tim.
-    Khoa đã thực hiện được các kỹ thuật như: siêu âm tim gắng sức, đặt máy tạo nhịp tạm thời, siêu âm tim, điện tâm đồ, nghiệm pháp Troponin, chụp mạch vành DSA, can thiệp mạch.....
-    Đào tạo và tham gia đào tạo cán bộ, chỉ đạo tuyến về lĩnh vực tim mạch chuyên sâu.
-    Là cơ sở thực hành cho các học sinh  và sinh viên các Trường Đại học Y Hà Nội, Cao  Đẳng Y Tế Hà Nội,  Y học Cổ truyền Tuệ Tĩnh, Đại học Kinh doanh công nghệ, Cao đẳng Y dược Hà Nội ... đến thực tập tại Bệnh viện.
-     Tham gia nghiên cứu khoa học cấp cơ sở.


C.    TỔ CHỨC NHÂN SỰ
1.    Lãnh đạo tiền nhiệm:
-    Trưởng khoa : BSCKII. Lê Hiệp Dũng
-    Phó khoa:  Thạc sĩ Phạm Tuyết Trinh
                  Thạc sĩ Nguyễn Đức Long
2.    Lãnh đạo hiện nay:
-    Phó trưởng khoa:     Thạc sỹ Lê Thị Thắm
                                       Thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Dung
-    Điều dưỡng trưởng: Thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Thủy
3.    Tập thể nhân viên khoa Tim Mạch

 

 

 

STT

HỌ TÊN

TRÌNH ĐỘ

HỌC VẤN

VỊ TRÍ CÔNG TÁC

1

Lê Thị Thắm

Thạc sỹ

Phó phụ trách khoa

2

Nguyễn Thị Kim Dung

Thạc sỹ

Phó phụ trách khoa

3

Nguyễn Thị Thanh Thủy

Thạc sỹ QLBV

Điều dưỡng trưởng

4

Nguyễn Thị Hoàng Thu

BS chuyên khoa 1

Bác sỹ

5

Nguyễn Thị Lan Anh

Bác sỹ đa khoa

Bác sỹ

6

Nguyễn Đình Công

Bác sỹ đa khoa

Bác sỹ

7

Nguyễn Thị Linh

Bác sỹ đa khoa

Bác sỹ

8

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Bác sỹ đa khoa

Bác sỹ

9

Mai Thị Phương

Bác sỹ đa khoa

Bác sỹ

10

Lê Thị Thủy

Bác sỹ đa khoa

Bác sỹ

11

Nguyễn Thùy Anh

Bác sỹ đa khoa

Bác sỹ

12

Trần Thị Oanh

Điều dưỡng trung học

Điều dưỡng

13

Trần Thị Lập

Điều dưỡng cao đẳng

Điều dưỡng

14

Chu Thị Dung

Điều dưỡng cao đẳng

Điều dưỡng

15

Nguyễn Thị Nhẫn

Điều dưỡng đại học

Điều dưỡng

16

Nguyễn Thị Thương

Điều dưỡng cao đẳng

Điều dưỡng

17

Nguyễn Thị Huệ

Điều dưỡng cao đẳng

Điều dưỡng

18

Đỗ Thị Lụy

Điều dưỡng cao đẳng

Điều dưỡng

19

Nguyễn Thị Lan Anh

Điều dưỡng cao đẳng

Điều dưỡng

20

Nguyễn Thị Mai Anh

Điều dưỡng cao đẳng

Điều dưỡng

21

Vũ Thị Cúc

Điều dưỡng cao đẳng

Điều dưỡng

22

Nguyễn Thu Hà

Điều dưỡng cao đẳng

Điều dưỡng

23

Trần Thị Hạnh

Điều dưỡng trung học

Điều dưỡng

24

Đinh Thị Thủy

Điều dưỡng trung học

Điều dưỡng

25

Lê Thị Thu Lý

Kỹ thuật viên trung học

KTV

26

Công Thanh Hương

Điều dưỡng cao đẳng

Điều dưỡng

27

Lê Thanh Ngọc

Kỹ thuật viên trung học

KTV

28

Lê Thị Thu Giang

Kế toán cao đẳng

Kế toán

29

Nguyễn Thị Hải Yến

Kế toán đại học

Kế toán

30

Nguyễn Thị Định

Hộ lý

Hộ lý

 

 

D.    HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA
-    Trong những năm gần đây, uy tín cũng như chất lượng điều trị chăm sóc của khoa Tim Mạch tăng lên một cách rõ rệt, khoa đã đang và sẽ tiếp nhận các bệnh nhân từ các cơ sở y tế khác chuyển đến vì vậy cần chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao để giải quyết nhu cầu này.
-    Trong những năm tới khoa Tim Mạch sẽ đặt mục tiêu phấn đấu phát triển mạnh các lĩnh vực chuyên môn.
-    Tiếp tục triển khai các kỹ thuật mới như: siêu âm tim qua thực quản, chụp và can thiệp động mạch vành, đặt máy tạo nhịp tạm thời qua da....

Xem chi tiết
KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

Tên khoa : KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC
Điện thoại: 04 38219647


I.    Lịch sử hình thành khoa
- Khoa HSCC được thành lập 8/ 3/ 1983 có 18 CBCNV ( 17 nữ, 1 nam), trong đó có 7 bác sĩ, 10 y tá, 1 hộ lý. Với 16 giường bệnh. Phương tiên lúc đầu chỉ có 1 máy hút điện, 2 đèn măng sông, bộ đặt nội khí quản, bộ rửa dạ dầy….. Tuy chỉ với dụng cụ thô sơ đơn giản nhưng tập thể khoa đã cứu sống được nhiều bệnh nhân hiểm nghèo như: Viêm phổi nặng, ngộ độc thuốc trừ sâu, ngộ độc sắn, điện giật, nhồi máu cơ tim……
 - Tới năm 1993 sát nhập 2 khoa HSCC của 2 Bệnh viện: Bệnh viện Hai Bà Trưng và Bệnh viện Việt Nam Cu Ba thành khoa HSCC Bệnh viện Hai Bà Trưng.
- Do nhu cầu phát triển của Bệnh viện và nhu cầu phục vụ bệnh nhân ngày càng cao Đến ngày 23/ 4/ 2008 Sở Y tế Hà Nội ra quyết định thành lập khoa Hồi sức tích cực trên cơ sở tổ chức tại khoa Hồi sức cấp cứu.
- Trong những năm gần đây khoa HSTC đã được trang bị nhiều máy móc hiện đại: Máy ECMO, máy hạ thân nhiệt, máy thở, máy lọc máu liên tục, máy lọc máu ngắt quãng.....Đồng thời đội ngũ bác sỹ, điều dưỡng của khoa liên tục được cử đi đào tạo ở trong nước cũng như nước ngoài về chuyên môn cập nhật kiến thức . Đến năm 2015 Khoa HSTC nhận nhiệm vụ đầu nghành HSCC chống độc của Sở y tế


II.    Thế hệ lãnh đạo khoa
1.    Lãnh đạo tiền nhiệm
Bs Nguyễn Mai Thanh: Trưởng khoa từ 1983 đến 1989
Bs Phùng Trọng Minh: Trưởng khoa từ 12/1992 đến 11/ 1993
Bs Trần Thị Thanh Thu: Trưởng khoa từ 1994 đến 1995
Bs lê Minh Việt: Phó khoa  từ 1989 đến 1993
Bs CK 2 Phạm Thị Khuê: Trưởng khoa từ 7/ 1989 đến 1993 và từ 1998 đến năm 2007
BS CK 1 Trần Thị Kim Chiến Phó khoa từ 4/ 1997 đến 3/ 2009
Bs CK 1 Bùi Thị Mai Nguyên: Trưởng khoa từ 2007 đến năm 2009
Bs CK I Trần Thị Kim Chiến phó phụ trách khoa từ 16/ 3/ 2009 đến 31/3/ 2011
Ths Hoàng Đức Vinh: Phó khoa 2002 đến 2010
ThS Nguyễn Thành : Phó khoa từ 10/ 2009 đến 3/ 2011
Đ/D Đặng Chiến Thắng: Đ/DT khoa từ 3/2002 đến 11/ 2011
Ths Nguyễn Thành: PPT khoa  từ  4/ 2011 đến tháng 3/2015
Trưởng khoa từ tháng 3/2015 đến tháng 4/ 2017
Ths Nguyễn Thị Thanh Thủy : Phó khoa


2.    Lãnh đạo hiện nay
Bs CK II- ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy: Trưởng khoa
ThS Lê Văn Dẫn: Phó khoa
CN Đ/D Vũ Thị Kim Định: Điều dưỡng trưởng


III.    Chức năng nhiệm vụ
1. Chức năng
- Khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Thanh Nhàn là một trong những đơn vị mũi nhọn của bệnh viện Thanh Nhàn cũng như của Sở y tế Hà Nội, là đơn vị đầu ngành Hồi sức cấp cứu và chống độc của Y tế Hà Nội.
- Khoa Hồi sức tích cực có nhiệm vụ tiếp nhận điều trị và chăm sóc tích cực  người bệnh nặng của các khoa trong bệnh viện và bệnh nhân nặng ở các tuyến chuyển đến
- Tham gia cấp cứu ngoài bệnh viện và tại bệnh viện trong tình huống xảy ra cấp cứu hàng loạt, cấp cứu thảm hoạ.
- Phối hợp với các bệnh viện tuyến dưới trong việc hội chẩn và điều trị người bệnh.
- Thực hiện chỉ đạo chuyển giao các kỹ thuật hồi sức cho các bệnh viện tuyến dưới.
- Đào tạo tại khoa cho đối tượng là cho bác sỹ, điều dưỡng tuyến dưới, và trong bệnh viện
- Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng.... đào tạo sinh viên
- Hàng năm nghiên cứu khoa học có tính ứng dụng cao, thường xuyên triển khai các kỹ thuật tiên tiến cũng như các phác đồ điều trị mới vào công tác chăm sóc điều trị và chỉ đạo chuyên khoa cho tuyến dưới.


2. Nhiệm vụ
- Tổ chức hoạt động khoa trực 24/24h theo ca, kíp. Tham gia cấp cứu ngoài bệnh viện và tại bệnh viện.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh của khoa. Tổ chức hội chẩn với những bệnh nhân chẩn đoán chưa xác định
- Thường xuyên cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, cử bác sỹ, điều dưỡng tham gia đào tạo trong nước, ngước ngoài
-  Chỉ đạo, triển khai công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong chăm sóc điều trị.
- Thực hiện đi tuyến, giảng bài cho các bệnh viện tuyến dưới nhằm hỗ trợ phát triển kỹ thuật hồi sức cấp cứu.
- Thực hiện các quy trình chẩn đoán, điều trị, thủ thuật cấp cứu và hồi sức


IV.    Các kỹ thuật của khoa
Thở máy ở bệnh nhân viêm phổi, ARDS, COPD
Lọc máu liên tục, lọc máu ngắt quãng
Thay huyết tương bằng huyết tương, bằng Albumin
Hạ thân nhiệt chỉ huy
ECMO
Nội soi phế quản tại giường gây dầy dính màng phổi
Máy EV 1000 theo dõi huyết động xâm lấn.
Mở khí quản qua da một thì.
Đặt catheter động mạch theo dõi huyết áp động mạch liên tục
Siêu âm nhanh tại giường
Đặt catheter TMTT, đặt artline, chọc dịch màng phổi, màng bụng ... dưới hướng dẫn siêu âm.
...
V.    Nhân sự hiện nay
Tính đến 29/10/2019
Tổng số nhân viên: 50 trong đó
Bs: 16
Bs CK II: 01
ThS: 01
CK I: 02
Bs Nội trú HSCC: 03
Bs Nội trú Thần kinh: 01
Bs Nội trú Nội: 01
Bs chuyên gia: 02
Bs định hướng HSCC: 03
Bs định hướng Tim mạch: 01
Bs đa khoa: 01
Đ/d:33
Cử nhân đ/d: 10
Đ/d cao đẳng: 20
Đ/d TH: 03
Hộ lý: 01

Xem chi tiết
KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA : Y HỌC CỔ TRUYỀN
Điện thoại:  02439713194
Email:  dongytn3@gmail.com

I.    TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Tổng số: 12 cán bộ viên chức.
Lãnh đạo tiền nhiệm:
         Bs Nguyễn Minh Hiền; Bs Nguyễn Thị Minh Dung ; BS CKI. Lê Ngọc Tùng
Lãnh đạo hiện nay:
          Ths.BSNT. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Nhân sự hiện nay:
* 06 Bác sỹ, trong đó:
   01 Ths. BSNT : Phó trưởng khoa
   01 BSCKI -YHCT
   04 Bác sỹ YHCT       
* 06  Điều dưỡng, trong đó:
   01 Cử nhân Đại học: Điều dưỡng trưởng khoa
   02 Cử nhân Cao đẳng
   03 Điều dưỡng trung học


II.    LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
•    Khoa Y học cổ truyền được thành lập từ ngày 15 - 10 - 1984 theo quyết định của Bộ Y tế , là đơn vị tiêu biểu của ngành Y tế về kết hợp Đông - Tây y trong khám chữa bệnh, có đội ngũ chuyên môn sâu, nhiệt tình , giàu kinh nghiệm.
•    Khoa Y học cổ truyền đã và đang nghiên cứu - kế thừa - phát triển nhiều bài thuốc cổ phương và một số phương pháp chữa bệnh độc đáo khác.
•    Là cơ sở thực tập của sinh viên, học viên sau đại học của trường Đại học Y Hà Nội, Học viện Y Dược học cổ truyền và các trường trung cấp y dược khác …

III.    CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ:
      1. Chức năng
Là tổ chức chuyên môn kỹ thuật về Y học cổ truyền hoạt động trong Bệnh viện đa khoa hạng I của Thành phố hà Nội, là cầu nối giữa Đông và Tây y. Kết hợp chặt chẽ với các Bệnh viện Y học cổ truyền trong Thành phố Hà Nội, Hội Đông y Hà Nội về đường lối chủ trương chính sách để xây dựng hình mẫu tiêu biểu về Khoa YHCT trong Bệnh viện đa khoa hiện đại .


2. Nhiệm vụ
- Điều trị bệnh nhân bằng phương pháp YHCT ( Kê đơn, Bốc thuốc, châm cứu , xoa bóp bấm huyệt...) , khám chữa bệnh Đông - Tây y kết hợp. Phối hợp chặt chẽ với các khoa Lâm sàng, Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh, Thăm dò chức năng... trong bệnh viện nhằm phát huy thế mạnh của 2 nền y học (Đông - Tây y) để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.


- Nghiên cứu phát triển và nâng cao chất lượng các phương pháp chữa bệnh bằng Y học cổ truyền; ứng dụng các tiến bộ Khoa học kỹ thuật về Y học cổ truyền trong khám và chữa bệnh.


- Tham gia NCKH, đào tạo học sinh, sinh viên.


IV. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
1.    Tổ chức hoạt động
     Khoa Y học cổ truyền được tổ chức thành 3 bộ phận
    + Phòng điều trị ngoại trú : tiếp nhận bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú hàng ngày.
    + Phòng điều trị nội trú : có 26 giường bệnh dành cho bệnh nhân nội trú .
    + Phòng khám: khám bệnh, cấp thuốc ngoại trú, cho bệnh nhân nhập viện…
  *Các kỹ thuật điều trị cơ bản
1. Điện châm, điện mãng châm, hào châm.
2. Thủy châm.
3. Cấy chỉ catgut trên các huyệt vị trong phòng và điều trị một số bệnh.
4. Xoa bóp bấm huyệt.
5. Chiếu đèn hồng ngoại.
6. Cứu điếu ngải.
Và một số phương pháp điều trị không dùng thuốc khác.


*  Điều trị nội trú và ngoại trú
    - Các chỉ tiêu được giao luôn hoàn thành và vượt kế hoạch.
    - Một số bệnh của khoa điều trị có hiệu quả: Liệt 1/2 người do tai biến mạch máu não, liệt do viêm tủy, liệt do viêm đa rễ dây thần kinh, liệt thần kinh VII ngoại biên, đau thần kinh tọa, thiểu năng tuần hoàn não, suy nhược thần kinh, viêm đại tràng mạn tính, viêm dạ dày, viêm quanh khớp vai, thoái hóa đa khớp; thoái hóa khớp gối, đau vai gáy, THCS thắt lưng, Hội chứng cổ vai tay...
* Đào tạo
    - Hàng năm có khoảng 200 học sinh, sinh viên của các trường Đại học Y Hà Nội, Học viện Y dược học cổ truyền, Cao đẳng Y Hà Nội, Trung cấp Y dược đến học tập tại khoa.
    - Cử Bác sĩ đi học Bác sĩ chuyên khoa I, Bác sĩ chuyên khoa II, Cao học.
    - Tạo điều kiện và cử Điều dưỡng đi học cử nhân.
- Tạo điều kiện cử bác sĩ đi học các chứng chỉ đào tạo ngắn hạn.
    - Tham gia tập huấn tại Bệnh viện và thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn cho nhân viên tại khoa.
* Nghiên cứu khoa học
-  Hàng  năm có tham gia nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến kĩ thuật trong điều trị lâm sàng.


2. Thành tích thi đua
          Khoa luôn luôn hưởng ứng các phong trào thi đua do Bệnh viện phát động. Khoa YHCT thường xuyên nhận được nhiều thư khen của bệnh nhân nằm điều trị tại khoa ca ngợi tinh thần thái độ phục vụ của nhân viên và kết quả chữa bệnh.



 

Xem chi tiết
KHOA UNG BƯỚU - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

KHOA UNG BƯỚU - BỆNH VIỆN THANH NHÀN

I.    Lịch sử hình thành khoa.
Khoa Ung Bướu được thành lập từ năm 2014, tiền thân là Đơn nguyên Ung Bướu. Dưới sự dẫn dắt của Ths. Bs trưởng khoa Nguyễn Thành Vinh đã đưa khoa Ung Bướu từ  một trong những khoa mới thành lập còn non trẻ nhưng lại là một trong số những khoa vững mạnh và đông bệnh nhân nhất của Bệnh viện.


II.    Chức năng nhiệm vụ của khoa
1.    Tiếp đón và tổ chức khám, điều trị các bệnh lý ngoại khoa thuộc chuyên ngành ngoại ung bướu. Khám và sàng lọc chẩn đoán ung thư sớm.
2. Theo dõi, điều trị những bệnh nhân mắc bệnh thuộc chuyên ngành u bướu và bệnh lý huyết học. Những bệnh lý ung bướu chưa có chỉ định phẫu thuật cũng như các bệnh nhân sau mổ ổn định được hội chẩn đưa về khoa điều trị hóa chất. Triển khai mổ cấp cứu, mổ theo kế hoạch cho người bệnh vào khoa khi có chỉ định phẫu thuật. Tiến hành các thủ thuật và các phẫu thuật nhỏ tại khoa phục vụ cho chẩn đoán và điều trị người bệnh. Điều trị hóa chất cho bệnh nhân ung thư. Điều trị  bệnh lý các bệnh về máu.
3. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho người bệnh đang điều trị tại khoa và hướng dẫn người bệnh phòng bệnh, chữa bệnh thông thường và tự chăm sóc sức khỏe.
4. Quản lý, sử dụng và khai thác có hiệu quả máy móc, thiết bị được trang bị.
5. Tham gia nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, ứng dụng kỹ thuật mới vào công tác chẩn đoán, điều trị, hướng dẫn học sinh đến thực tập tại khoa.
6. Tổ chức công tác hành chính khoa, lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo qui định. Thực hiện các chế độ, quy chế công tác chuyên môn do Bộ y tế quy định.
7. Tổ chức thực hiện chăm sóc người bệnh theo mô hình phân công nhóm, trong đó có một điều dưỡng trưởng nhóm chịu trách nhiệm về tất cả công việc của nhóm.


III.    Các kỹ thuật triển khai tại khoa:
1.    Điều trị đích bệnh nhân ung thư: K phổi, K vú, K tiền liệt tuyến, U lumpho…
2.    Truyền hóa chất cho bệnh nhân ung thư: K phổi, K dạ dày, K đại trực tràng, K thực quản, K hạ họng, K vú, U lympho, K tử cung, K buồng trứng, K bàng quang…
3.    Phẫu thuật nội soi tuyến giáp tiếp cận qua đường miệng, đường nách.
4.    Phẫu thuật: u tuyến giáp, tuyến vú, đầu mặt cổ, u mỡ…
5.    Điều trị u vú bằng máy hút chân không ( Mamotome)
6.    Sinh thiết u các tạng dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính và Robot định vị chẩn đoán ung thư.
7.    Nút mạch điều trị ung thư gan.
8.    Đốt sóng cao tần điều trị ung thư gan, ung thư phổi, …. Đốt sóng cao tần điều trị u lành tuyến giáp, tuyến vú, u gan.
9.    Điều trị các bệnh lý về máu:
-    Bệnh lý bẩm sinh: Thalassemia, Hemophillia
-    Bệnh lý ác tính: Đa u tủy xương, rối loạn sinh tủy, leukemia, xơ tủy…
-    Bệnh lý mạn tính:  Đa hồng cầu, tăng tiểu cầu tiên phát, Luput ban đỏ, …
-    Các bệnh lý khác: Xuất huyết giảm tiểu cầu, tthieeus máu thiếu sắt…
10.     Kỹ thuật định hướng phát triển trong thời gian tới:
-    Điều trị Iot phóng xạ cho bệnh nhân K tuyến giáp.
-    Xạ trị cho BN ung thư.


IV.    Nhân sự hiện nay:
Tổng số nhân viên: 26

Lãnh đạo khoa:
-    Trưởng khoa: Ths. Bs Nguyễn Thành Vinh – Trưởng khoa Ung Bướu – Phó giám đốc Bệnh Viện.
-    Phó khoa: Ths.Bs Nguyễn Hải Giang
-    Điều dưỡng trưởng khoa: CN Lê Thị Nga
 

 

 

TSCBNV

Thạc sĩ

Bác sĩ

Nội trú

Bác sĩ

 

ĐD

ĐH

ĐD CĐ

ĐD TH

HL

26

02

01

08

05

07

2

01

Xem chi tiết