Vagikit

Cập nhật bởi Medtech.vn - 21/06/2020 - 109 lượt xem
Mua ngay Trở về

Vagikit

Thông tin chung


Tên thuốc

Vagikit

Số đăng ký

VN-4780-07

Tên biệt dược

Nystatin, Di-iodohydroxyquinoline, benzalkonium chloride

Dạng trình bày

Viên nén đặt âm đạo

Quy cách đóng gói

Viên nén đặt âm đạo

Phân loại

Thuốc phụ khoa

Nơi sản xuất

Polipharm Co., Ltd - THÁI LAN

Thành phần

Nystatin, Di-iodohydroxyquinoline, benzalkonium chloride

Công dụng

Nhiễm nấm ở niêm mạc nhất là do Candida albicans ở miệng như tưa lưỡi, viêm họng, bệnh nấm candida ở ruột, và nhiễm nấm ở đường âm đạo( phối hợp với metronidazol).

Cách sử dụng

Người lớn: 2-3 viên/lần x 3- 4lần/ngày. Trẻ em: 2-8 viên/ngày, chia làm 2-4 lần/ngày tuỳ theo tuổi. Uống cách xa bữa ăn.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thuốc. Phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

Dung nạp tốt, ít độc, có thể dùng cho mọi lứa tuổi. Một số tác dụng không mong muốn khác như dị ứng, mày đay, ban đỏ..., rối loạn tiêu hoá chủ yếu do chất candium gây nên( đây là chất tạo ra khi nấm Candida bị phân giải).

Lưu ý đối với người dùng


Thông tin tham khảo

Vagikit Nhóm sản phẩm: Thuốc phụ khoaDạng bào chế:Viên nén đặt âm đạoĐóng gói:Hộp 3 vỉ xé x 5 viênThành phần: Nystatin, Di-iodohydroxyquinoline, benzalkonium chloride SĐK:VN-4780-07 Nhà sản xuất: Polipharm Co., Ltd - THÁI LAN Estore> Nhà đăng ký: Estore> Nhà phân phối: Estore> Thông tin thành phần NystatinDược động học :- Hấp thu: Nystatin hấp thu kém qua đường tiêu hoá, không hấp thu qua da và niêm mạc. - Thải trừ: chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hoá.Chỉ định :Nhiễm nấm ở niêm mạc nhất là do Candida albicans ở miệng như tưa lưỡi, viêm họng, bệnh nấm candida ở ruột, và nhiễm nấm ở đường âm đạo( phối hợp với metronidazol).Liều lượng - cách dùng:Người lớn: 2-3 viên/lần x 3- 4lần/ngày. Trẻ em: 2-8 viên/ngày, chia làm 2-4 lần/ngày tuỳ theo tuổi. Uống cách xa bữa ăn.Chống chỉ định :Mẫn cảm với thuốc. Phụ nữ có thai.Tác dụng phụDung nạp tốt, ít độc, có thể dùng cho mọi lứa tuổi. Một số tác dụng không mong muốn khác như dị ứng, mày đay, ban đỏ..., rối loạn tiêu hoá chủ yếu do chất candium gây nên( đây là chất tạo ra khi nấm Candida bị phân giải). Thông tin thành phần Di-iodohydroxyquinolineDược lực:Di-iodohydroxyquinoline là thuốc diệt amip trong lòng ruột.Tác dụng :Di-iodohydroxyquinoline là thuốc diệt amip trong lòng ruột và dạng kén, không có tác dụng ngoài ruột nên để điều trị tận gốc cần phối hợp với các thuốc trị amip ngoài ruột.Chỉ định :Bệnh lỵ amip đường ruột: bổ sung thuốc diệt amip ở mô trong bệnh lỵ amib; hoặc sử dụng đơn thuần đối với người lành mạnh có amip trong lòng ruột. Ðược đề nghị trong điều trị bệnh tiêu chảy cấp tính nghi do nhiễm khuẩn, không có hiện tượng xâm lấn (suy giảm tổng trạng, sốt, các dấu hiệu nhiễm trùng - nhiễm độc...).Liều lượng - cách dùng:Tiêu chảy: Người lớn: 2-3 viên/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần, trong tối đa 7 ngày. Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 5-10 mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Bệnh lỵ amib đường ruột: Người lớn: 2-3 viên, 3 lần/ngày, trong 20 ngày. Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 5-10 mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần.Chống chỉ định :Cường giáp. Viêm da đầu chi do bệnh ruột. Không dung nạp iode. Trẻ còn bú.Tác dụng phụTÁC DỤNG NGOẠI Ý Khi dùng hydroxyquinoleine hoặc clioquinol lâu dài và với liều cao: viêm tủy bán cấp, bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh thần kinh thị giác đã được ghi nhận. Liên quan đến sự hiện diện của iode trong công thức của hoạt chất: rối loạn tuyến giáp kèm theo bướu hoặc cường giáp do quá tải iod; phát ban ngoài da dạng mụn. Nôn mửa, đau dạ dày, phản ứng quá mẫn. Thuốc có chứa iod (134mg/viên), có thể làm thay đổi kết quả một số test sinh học về tuyến giáp trong thời gian dài (đến 6 tháng). Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Hỏi đáp

...


Xem tất cả hỏi đáp...

Yêu cầu hỏi đáp của bạn!

Đánh giá của người đọc

...


Xem tất cả đánh giá...

Gửi đánh giá của bạn!

Mức đánh giá: